Thiên Hình, Thiên Diêu


Thiên Hình thuộc dương hoả, Thiên Diêu thuộc âm thuỷ, Thiên Hình chủ về tự kềm chế, Thiên Diêu chủ về phóng túng, là cặp sao đôi có bản chất trái ngược nhau.

Thiên Hình ưa Văn Xương, Văn Khúc kết thành đôi hội chiếu hoặc đồng độ, chủ về tự kềm chế mà không có sát khí. Nếu Thiên Hình ở các cung Dần, Mão, Dậu, Tuất là nhập miếu; gặp Văn Xương, Văn Khúc, cổ nhân gọi là “chấp chưởng biên cương”, nhưng lại không phải là võ tướng, phần nhiều chủ về chức võ mà nghiệp văn, tương tự như hải quan ngày nay.

Thiên Hình hội hợp với “Thái Dương, Cự Môn” là sao chấp chưởng hình pháp.

Thiên Hình hội hợp với “Thái Dương, Thiên Lương”, gặp thêm các sao sát, kỵ, lại chủ về phạm pháp kiện tụng, mà không chủ về chấp chưởng hình pháp, không giống trường hợp hội hợp với “Thái Dương, Cự Môn”.

Tử Vi hội Tham Lang ở hai cung Tí hoặc Ngọ, hoặc đồng độ với Tham Lang ở hai cung Mão hoặc Dậu, ưa gặp Thiên Hình, không phải là “Đào hoa phạm chủ”, mà chủ về có thể tự kềm chế.

“Vũ Khúc, Thất Sát” đồng độ với Kình Dương, lại có Thiên Hình cùng bay đến, cổ nhân nói là dùng dụng cụ sắc bén để kiếm tiền, như thợ cắt tóc, đồ tể, thời hiện đại cũng có thể là bác sĩ ngoại khoa, nha sĩ.

Thiên Hình ở hai cung Sửu hoặc Mùi, có sắc thái “cô độc và hình khắc”, bất lợi đối với lục thân, cần phải xem xét kỹ các cung lục thân mà định.

Cung tật ách có Thiên Hình, lại có các sao sát, kỵ xung hội, đề phòng tuổi trẻ tàn tật, hoặc sinh ra đã bị dị tật. Cung tật ách của lưu niên hoặc đại vận mà gặp Thiên Hình, bị Lưu Dương xung hội, chủ về phải phẫu thuật.

Thiên Diêu chủ về đào hoa, có duyên gặp gỡ, hoặc có tính chất “tiếng sét ái tình”. Gặp thêm Hàm Trì, Đại Hao, Mộc Dục, có thể làm mạnh thêm bệnh của Thiên Diêu, như hiếu sắc, trùng hôn (tức cùng lúc kết hôn với hai người), bệnh về tính dục. Gặp thêm Hồng Loan, Thiên Hỉ thì có thể giảm nhẹ những bệnh này, có lúc chủ về có duyên với người khác giới, hay được người khác giới chào đón.

Thiên Diêu cũng không ưa thủ mệnh ở hai cung Sửu hoặc Mùi, chủ về dễ quyến luyến chốn phong hoa tuyết nguyệt.

Văn Xương, Văn KHúc đồng độ với Thiên Diêu, ắt là người phong lưu, tự đánh giá mình cao.

Thiên Diêu đồng độ với Văn Xương, Văn Khúc và Thiên Hình thì có thể hành động một cách thiết thực.

Thiên Diêu hội các sao sát, kỵ, sẽ làm mạnh thêm tính chất vì sắc mà gây ra hoạ; cần phải xem xét kỹ tính chất của tổ hợp tinh hệ chính diệu, và xem ở cung nào mà định. Nếu ở cung tài bạch, chủ về vì tửu sắc mà phá tài, ở cung điền trạch, chủ về sản nghiệp của ông bà hay cha mẹ bị phá tán, ở cung phu thê, chủ về trùng hôn, tái hôn, ở cung phúc đức, chủ về tư tưởng dễ bị hỗn loạn.

Thiên Diêu thủ cung thiên di, có sao cát cùng bay đến, tổ hợp tinh hệ chính diệu cũng cát, chủ về đi xa, chuyển dời đến nơi khác sẽ gặp nhiều cơ hội, và được người ở tha hương trợ lực.

Cung Thiên Diêu toạ thủ, có Mộc Dục, Hàm trì, Đại Hao đồng độ, lưu niên mà gặp chúng, chủ về đau khổ mang tính chất đào hoa.

Advertisements

Luận về Thiên Hình


Kình Dương hóa khí là hình, bởi vậy không nên đứng cùng Thiên Hình nữa, khiến cho tranh chấp, từ tụng, khẩu thiệt gay gắt hơn. Thiên Hình cũng không hợp với những sao hao (Đại Tiểu Hao) tạo nên phá bại tốn kém, phá hoại.
Ở trên là mặt xấu của nó, và sau đây là những tính tốt đẹp của Thiên Hình. Thiên Hình bản chất dũng mãnh sát phạt có uy quyền. Hình nghĩa chữ là lưỡi kiếm. Thiên Hình thuộc hỏa, đắc địa tại các cung Dần Thân Mão Dậu.
Mệnh đóng Dần được Thiên Hình phò trợ cho một chủ tinh đắc địa nào đó, được hình dáng như con cọp ngậm kiếm (vì Dần cung là cọp) dễ phát về võ công. Rồi Thân và Mão Dậu cũng tạo oai hách.

Hình đi cùng với các sao Tướng Quân, Quốc Ấn, Phục Binh gọi gộp là cách Binh Hình Tướng Ấn, cách này làm ra con người uy dũng có khả năng võ nghiệp, luật pháp, chính trị.

Hình gặp Lộc Riêu học ngành giải phẫu hợp. Hình sợ Tuần Triệt vì Hình đang ở thế đắc cách mà bị Tuần Triệt khác nào như thanh gươm bị bẻ gẫy. Hình đứng với Khốc Hư đắc địa càng thuận lợi hơn

Các sách tử vi Trung Quốc nói: ở tình trạng Liêm Tham đứng cùng mà có Thiên Hình thì tính kỷ luật của Thiên Hình có thể chế giảm bớt tính rông rỡ của Liêm Tham.
Trong khi lý luận Việt thì Liêm Tham có Hóa Kị sẽ đỡ hẳn phần xấu. Thái Dương Thiên Lương được Thiên Hình Mão Dậu vào ngành pháp luật ra tranh thương sẽ đắc lực. Thiên Hình không bị Sát Kị và đứng đúng chỗ biến thành phấn đấu và kỷ luật.

Hãy đọc những câu phú về Thiên Hình:

– Thiên Hình Thất Sát cương táo nhi cô
(Mệnh có Thất Sát tọa thủ đắc địa gặp Thiên Hình càng nóng nảy sát phạt nên ít bạn bè, khó ở với vợ con)

– Thiên Hình Dần Thân Mão Dậu anh hùng

– Thiên Hình thủ, hôn lại chi nhân, Kị Đà lâm bất nhất khiếm hòa
(Thiên Hình đóng hãm cung đầu óc thiếu minh mẫn thêm Kị Đà ưa gây gỗ)

– Triệu Tử phù Hán thị ư Hình Quyền Tướng Ấn
(Triệu Tử Long một dũng tướng đời Hán, Mệnh có Hình Quyền Tướng Ấn)

– Hình Sát hội Long thần định giáng
(Mệnh Thất Sát, Thiên Hình đắc địa vẻ người oai nghiêm)

– Hình Hổ cư Dần, Hổ đới kiếm hùng tượng, phùng Đế cách Giáp Kỷ nhân vũ uy chấn động
(Hình Hổ đóng Dần như cọp ngậm kiếm lại đứng với Tử Phủ thì người tuổi Giáp Kỷ thành công rạng rỡ võ nghiệp)

– Hình Hỏa Kị phần Thiên Mã
(Hình Hỏa Kị gặp Thiên Mã thì đốt cháy Thiên Mã, hạn gặp phải xấu)

– “Hình Riêu phận gái long đong
Nếu chẳng hại chồng thì cũng phản phu.”

– “Ngộ Hình gặp Quí dám đâu
Cũng là Tử Phủ một màu chính chuyên”

(Số nữ có Quí Hình Tử Phủ đoan chính vượng phu)

-” Hình Đào Sát đáng chê cung Phối
Hoặc Tài Điền Tử Tức long đong”

– “Thiên Hình Dương Nhẫn Ngọ vì
Lại thêm Thất Sát có khi ngục tù”

– “Phù Hình Không Kiếp khá chê
Kẻ thù người oán phải dè mình thay”

– “Hình lâm Quan lộc cư Đông
Quan binh chức trọng ơn cùng quân vương”

(Thiên Hình ở Quan Lộc tại Mão)

“Hình Riêu Tấu Vũ một đoàn
Làm nghề thợ mộc khôn ngoan ai tầy”

(câu phú này không biết xuất xứ)

– “Hình Riêu số gái long đong
Nếu không kế thất lộn chồng mà thôi.”

– “Phu cung Riêu Sát Hình Dương
Hội giao Linh Hỏa gái toan giết chồng”

(Phu cung có Riêu Sát, Hình, Dương (Nhận) hãm địa, sát phu, phản phu)

– “Cung Giải mà gặp Khôi Hình
Số người mắc phải pháp đình đau thương”

– “Phục Binh Thái Tuế Thiên Hình
Cùng người tranh cạnh tâm tình chẳng vui”

(Những sao trên đóng vào Thiên Di)

“Hình Riêu Cơ Tấu Vũ cùng
Khéo nghề thuyền thợ vững đường sinh nhai”

Sao Thiên Hình


THIÊN HÌNH
Hỏa
V: Dần, Mão, Dậu, Tuất.
Hung tinh. Chủ sự hình phạt

1. Ý nghĩa tính tình:
– ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất nhẫn trước sự bất công hay bất bình lộ diện.
– năng khiếu phán xét tinh vi, phân xử tỉ mỉ, công bình. Thẩm phán có Hình có thể là một Bao Công.
– đoan chính. Phụ nữ có Hình là người ngay thẳng, không lẳng lơ dù có Đào, Riêu. Thiên Hình chế được tính hoa nguyệt, dâm đãng của Đào, Hồng.

2. Ý nghĩa công danh, nghề nghiệp:
– Hình là một sao võ cách, chủ về quân sự, binh quyền, sát phạt (ví như thanh kiếm). Do đó, nếu đắc địa thì Thiên Hình chỉ sự tài giỏi, thao lược, hiển đạt về võ nghiệp (bộ Binh Hình Tướng ấn).
– Nếu là thẩm phán thì đương sự có thể là thẩm phán quân đội.
– Nếu Hình đi với bộ sao y sĩ (Tướng Y, Cơ Nguyệt Đồng Lương …) thì là bác sĩ giải phẫu hay châm cứu.
– Nếu ở vị trí đắc địa (Dần, Thân, Mão, Dậu) thì rất anh hùng trong nghiệp võ, có công trạng lớn, nổi danh trong nhgiệp võ hay trong cách thẩm phán, y sĩ, nhất là Hình ở Dần.

3. Ý nghĩa phúc thọ, tai họa:
Hình cũng liên quan đến tù tội, nhất là khi gặp sát tinh, tượng trưng cho hình phạt phải gánh chịu. Có thể nặng hơn tù tội như bị đâm chém bằng gươm đao, chết vì súng đạn – trường hợp bộ sao Thiên Tướng hay Tướng Quân với Thiên Hình hay Thiên Mã và Thiên Hình, hoặc Thiên Hình gặp Tuần Triệt hoặc nếu Thiên Hình hãm địa.
Hạn gặp các sao này sẽ bị họa hung, xảy ra rất mau chóng vì Hình tác họa mau như bất cứ sao Hỏa nào.

4. Ý nghĩa ở các cung
CUNG MỆNH
– Thiên Hình đắc địa là thanh kiếm, khôn ngoan tài năng, hãm (con dao) : bị hình ngục từ tụng lắm chuyện thị phi.
– Hình, Sát vượng địa : khôn ngoan anh hùng.
– Hình, Tham, Liêm : hình tù.
– Hình, Mã ngộ Khốc hay Hư : vô nghiệp công danh.
– Hình, Tướng, An : có võ công lớn.
– Hình, Diêu, Đào, Hồng, Long, Phượng, Lộc, Phùng, Tả, Hữu nữ Mệnh : lấy chồng quan sang.
– Hình, Diêu, Xương, Khúc mơ mộng đồng bóng. Hình, Sát, Vũ, Tam Thai Bát tọa : võ nghiệp hiển đạt.
– Hình, Dương tại ngọ cặp Thiên Sát hay Địa Kiếp : tù ngục.
– Hình, Cơ, Thái tuế : thợ mộc giỏi.
– Hình Kỵ, Liêm, Phá, Đà, Nhẫn : điên và đau mắt
– Hình, Hỏa ngộ Phi : sét đánh hay súng bắn chết.
– Hình ngộ Liêm Đồng giáp An : lo sự tàn tật.
– Hình, Riêu, Không, Kiếp : bị bệnh phong tình.
– Hình, dậu, Nhẫn : bị châm chích, mổ xẻ.
– Hình, Kỵ, Kiếp : bị tai nạn đao thương.
CUNG NÔ
– Hình, Khốc, Hư : tôi tớ trọm cắp,
– Hình, Liêm, Tham, Kiếp : tôi tớ làm bị tù tội.
CUNG THIÊN DI
– Phục, Hình, Thiên tuế : bị cạnh tranh nguy hiểm.
CUNG ĐIỀN
– Thiên hình : của không hao tán.
CUNG QUAN
– Hình, Cự, Đồng ; nhờ ơn trên giúp đỡ làm nên.
CUNG PHÚC
– Hình : tổn thọ. Hình, Diêu : nhà có người ngu dốt vô loại.
CUNG PHỤ MẪU
– Hình, Tuần , Triệt : cha mẹ mất sớm.
CUNG BÀO
– Hình, Kỵ, Phá hay Hình, Sát, Phá anh em chị em khiếm hòa.
CUNG TỬ
– Thiên hình : già mới có con, nhưng con khá.
– Hình, Sát : hiếm, không con.
– Hình ngộ Quý Tinh : đông con.
CUNG TÀI
– Thiên hình, Lực sĩ : trộm của đền đài.
– Hình, Kỵ : tán tài nghèo.
– Hình, Cơ, Tuế : làm thợ giỏi.
CUNG GIẢI
– Hình, Tham, Liêm; Hình, Kiếp, Sát : hình tù.
– Hình, Sát, Nhẫn : tù và tật,
CUNG THÊ
– Hình, Quý lấy người ngay chính.
HẠN
– Hình, Đẩu, Kình : bị châm chích, cắt mổ xẻ.
– Hình, Kỵ, Kiếp : phòng nạn đao thương.
– Hình, Hao ngộ Kiếp, Sát. Hao tán ốm đau.
– Hình, Linh ngộ Việt : phòng sét, điện, súng đạn.
– Hình, Phù : phòng kiện tụng, ngộ Không, Kiếp : bị người thù ghét hãm hại, kiện thưa.
– Hình, Kỵ ngộ Phá : đánh nhau bị bại,
–  Hình, Tuế : khẩu thiệt.

%d bloggers like this: