Luận về Kiếp Sát


Kiếp Sát gặp Thiên Lương, Thiên Thọ trở nên vô hiệu. Kiếp Sát ảnh hưởng vào Tật Ách mạnh hơn cả, có Kiếp Sát ở cung này dễ bị các bệnh hiểm nghèo khó chữa.

Kiếp Sát gặp song Hao ở vận hạn tiền bạc hao tán nặng. Kiếp Sát gặp Thiên Hình làm cho tranh tụng dữ dội. Kiếp Sát gặp Văn Khúc, Hóa Kị hay bị lừa gạt.

Những sao Hoa Cái, Giải Thần, Thiên Thọ, Thiên Lương có sức hóa giải sao Kiếp Sát hơn Tả Hữu Hóa Khoa. Kiếp Sát bị Tuần Triệt hoặc các sao Không trở thành vô hiệu, sức phá hoại của nó bị hủy diệt.

Kiếp Sát thuộc hỏa đóng ở Mệnh cung nóng tính hay làm ẩu. Kiếp Sát đi với các sao đào hoa vào vận hạn tăng thêm những khó khăn cho tình duyên.

Advertisements

Sao Kiếp Sát


KIẾP SÁT
Hỏa
Đ: Tí, Hợi, Dần, Thân
H: Mão, Tị, Ngọ.
Ac tinh, nóng nảy, độc ác, bất chính, chủ sự phá hoại.

1. Ý nghĩa nghề nghiệp:
Giống như Thiên Hình, Kiếp Sát chỉ sự mổ xẻ, châm chích. Do đó, nếu đi với bộ sao y sĩ (Tướng, Y) thì là bác sĩ châm cứu hay giải phẫu, thường trị liệu rất táo bạo.

2. Ý nghĩa của kiếp sát và một số sao khác:
Đi với sao hung, Kiếp Sát tác họa rất mạnh và nhanh chóng.
– Kiếp Sát, Thất Sát: không sợ chết, can đảm, liều mạng.
– Kiếp Sát và Tứ Sát: nếu ở cung Tật thì bị ác bệnh.
–        Kiếp Sát, Thiên Giải hay Tuần Triệt: Thiên Giải, Tuần, Triệt chế được nóng tính hay ác tính của Kiếp Sát, làm cho tâm tính đầm, thuần trở lại.
CUNG MỆNH
– có Kiếp Sát: người bất chính. Nhị sát (Kiếp sát, Thất sát) trùng nhiêu : cuồn ngôn, loạn thuyết.
– Sát, Kỵ : gian nan nhục nhã.
CUNG GIẢI
– có Kiếp sát, ngộ tứ sát hay Cơ, Kỵ = bị giết hoặc bị ác bệnh.
CUNG ĐIỀN – Tài
– có Kiếp sát, Phục binh : vô sản.
CUNG PHÚC
– có Kiếp sát, Liêm trinh : bần yểu.
CUNG QUAN
– có Kiếp sát, phùng Thất sát : can đảm, oai hùng.
CUNG TỬ
– có Sát, Hình, Hổ : không có con.
– Sát, Đà, Không, Kiếp : sinh con ngơ ngẩn.
HẠN
– có Kiếp sát : bị lừa.
– Sát, Kỵ : gian nan, nhục nhã.

%d bloggers like this: