Đạo Tàng Tử Vi Đẩu Số 3/3


紫微斗數卷之三 ( 道藏 36-519)
Tử vi đấu sổ quyển chi tam ( đạo tàng 36-519)

紫微斗數卷之三
Tử vi đấu sổ quyển chi tam

貫索星, 名日寶藏, 連索之神, 曰: 橫財勾絞 長繩天赦天赦天羅計都. 此星八名, 在北斗前, 主法津, 留強暴. 門開則成獄訟, 主恩赦, 主發驟喜論格局. 勾絞星, 主索刑. 同守身命宮, 為連索身刑格, 招閑 事, 惹爭訟. 廟未旺己樂亥卯午身命宮, 一主財帛豐厚. 照身命運限流年遇, 主財帛充足, 利名索絆, 不能心閑. 凡宮主與天庫同會, 吉曜相遇, 禍厚, 恩赦橫禍, 水釋. 會鸞刑, 主發財. 會凶曜, 多獄訟. 加刃惡死, 姚淫蕩. 加哭杖, 主天折. 加惡星, 必主吊刑, 懸爾, 雷擊, 獸傷, 身屍流蕩, 傷肢毀體, 碌碌浮生, 無超 達, 鄙吝之人. 入官祿宮, 與天庫同, 運限流年拱會, 主驟發. 會惡星, 離別, 爭訟. 女人遇此, 同之, 尤防產死, 因色陷身, 處家善能.
Quán tác tinh, danh nhật bảo tàng, liên tác chi thần, viết: hoành tài câu giảo trường thằng thiên xá thiên xá thiên la kế đô. Thử tinh bát danh, tại bắc đấu tiền, chủ pháp tân, lưu cường bạo. Môn khai tắc thành ngục tụng, chủ ân xá, chủ phát sậu hỉ luận cách cục. Câu giảo tinh, chủ tác hình. Đồng thủ thân mệnh cung, vi liên tác thân hình cách, chiêu nhàn sự, nhạ tranh tụng. Miếu vị vượng kỷ nhạc hợi mão ngọ thân mệnh cung, nhất chủ tài bạch phong hậu. Chiếu thân mệnh vận hạn lưu niên ngộ, chủ tài bạch sung túc, lợi danh tác bán, bất năng tâm nhàn. Phàm cung chủ dữ thiên khố đồng hội, cát diệu tương ngộ, họa hậu, ân xá hoành họa, thủy thích. Hội loan hình, chủ phát tài. Hội hung diệu, đa ngục tụng. Gia nhận ác tử, diêu dâm đãng. Gia khốc trượng, chủ thiên chiết. Gia ác tinh, tất chủ điếu hình, huyền nhĩ, lôi kích, thú thương, thân thi lưu đãng, thương chi hủy thể, lục lục phù sinh, vô siêu đạt, bỉ lận chi nhân. Nhập quan lộc cung, dữ thiên khố đồng, vận hạn lưu niên củng hội, chủ sậu phát. Hội ác tinh, ly biệt, tranh tụng. Nữ nhân ngộ thử, đồng chi, vưu phòng sản tử, nhân sắc hãm thân, xử gia thiện năng.

彖曰
Thoán viết

雖然天庫號孤神, 吉曜相逢時有名.
Tuy nhiên thiên khố hào cô thần, cát diệu tương phùng thì hữu danh.

最喜逢危中有救, 一生幽雅作閑人.
Tối hỉ phùng nguy trung hữu cứu, nhất sinh u nhã tác nhàn nhân.

子子土多成敗 黑道主哀怨悲傷毒夫, 惟計錙銖之入, 收積有餘.
Tử tử thổ đa thành bại hắc đạo chủ ai oán bi thương độc phu, duy kế truy thù chi nhập, thu tích hữu dư.

五自立有成 主孤尅悽惶, 損六親, 雞口, 惟貪不念若儻來之物.
Ngũ tự lập hữu thành chủ cô khắc thê hoàng, tổn lục thân, kê khẩu, duy tham bất niệm nhược thảng lai chi vật.

一嘔 主暴卒, 惡毒呪咀, 不仁少親力, 見利而忘舊約, 悖德而負初合.
Nhất ẩu chủ bạo tốt, ác độc chú trớ, bất nhân thiểu thân lực, kiến lợi nhi vong cựu ước, bội đức nhi phụ sơ hợp.

卯卯上有財人 主腰跎手足風疾, 沒溫良, 無禮義, 有禽獸亂漬之行, 無水木本厚之思.
Mão mão thượng hữu tài nhân chủ yêu đà thủ túc phong tật, một ôn lương, vô lễ nghĩa, hữu cầm thú loạn tí chi hành, vô thủy mộc bản hậu chi tư.

辰先破後成 主喪吊臨門之事, 雷虎之驚, 看仔細仔細, 相交小心, 方可強壯, 不征自慶, 晚籠之烏.
Thần tiên phá hậu thành chủ tang điếu lâm môn chi sự, lôi hổ chi kinh, khán tử tế tử tế, tương giao tiểu tâm, phương khả cường tráng, bất chinh tự khánh, vãn lung chi ô.

巳險處成立 印星之權, 印祿之象, 太乙宮喜貫, 虎來廊廟得安居, 君寵臣安權, 有節名揚當列中.
Tị hiểm xử thành lập ấn tinh chi quyền, ấn lộc chi tượng, thái ất cung hỉ quán, hổ lai lang miếu đắc an cư, quân sủng thần an quyền, hữu tiết danh dương đương liệt trung.

午實星旺午 財祿無虧, 妻子骨肉成虛. 惡會得朱, 吉照多阻, 蠅頭是務, 豈知有悖出之虞.
Ngọ thực tinh vượng ngọ tài lộc vô khuy, thê tử cốt nhục thành hư. Ác hội đắc chu, cát chiếu đa trở, dăng đầu thị vụ, khởi tri hữu bội xuất chi ngu.

未孤散入集 主有刑禁之事, 孤尅六親, 無凶星則吉, 心迷法綱, 身逐利途.
Vị cô tán nhập tập chủ hữu hình cấm chi sự, cô khắc lục thân, vô hung tinh tắc cát, tâm mê pháp cương, thân trục lợi đồ.

申與殺相宮 有陰害謀毒, 害不為無福, 孤尅孽自己, 作空污良善.
Thân dữ sát tương cung hữu âm hại mưu độc, hại bất vi vô phúc, cô khắc nghiệt tự kỷ, tác không ô lương thiện.

酉上能自立 土宮貫臨, 妻妾異心, 有母必尅, 喪吊臨此. 吉凶既異, 其制而悲.
Dậu thượng năng tự lập thổ cung quán lâm, thê thiếp dị tâm, hữu mẫu tất khắc, tang điếu lâm thử. Cát hung ký dị, kỳ chế nhi bi.

戌上多辛苦 天正星近貴有衣祿, 遇惡凶自縊, 邇須異於穿窬, 情何殊於劫奪.
Tuất thượng đa tân khổ thiên chính tinh cận quý hữu y lộc, ngộ ác hung tự ải, nhĩ tu dị vu xuyên du, tình hà thù vu kiếp đoạt.

亥清後主貴 乃游治孤虛之福, 雙魚之地, 身命併臨, 金馬玉堂之事.
Hợi thanh hậu chủ quý nãi du trì cô hư chi phúc, song ngư chi địa, thân mệnh tinh lâm, kim mã ngọc đường chi sự.

文昌星, 名曰台輔, 科甲第, 秀氣. 天魁, 三台, 鳳閣, 天奇, 文曲南斗六司之星, 主貴, 主學, 主天祿之事. 論格局, 文曲廟旺, 曰桂魁高攀格. 旺樂午戌居 身命, 主後秀文, 高杖名選, 出將入相. 廟旺尤貴照各宮者, 主有辭章, 能曜科甲. 在廟旺, 才智過人, 有經緯之文, 將相之職. 是處事典雅, 會善星, 主大貴, 主 科名文美. 會惡曜天異, 壯年不遂, 改祖庶出. 加仗刑, 剛傲. 加刃, 陰毒, 刑害父母, 兄弟不睦, 有若無. 加毛頭, 見破祖. 加刑, 酷毒狼狼, 凶禍殘身. 加哭 者, 尅害. 加姚異者, 淫奔. 會曜亦號孤神. 居旺地, 主清貴無雙, 仁義有守, 信實不移. 失地則傲慢, 清高隱逸, 孤閑而已. 女人見之, 主淫慾. 加毛姚異鄙陋之 人. 加刑刃慘酷. 官祿宮見之, 好禮義, 享情福, 不理閑事. 奴僕宮見之, 智不如奴. 子息宮見之, 逢天貴, 主後嗣顯達. 運限流年照, 並吉.
Văn xương tinh, danh viết thai phụ, khoa giáp đệ, tú khí. Thiên khôi, tam thai, phượng các, thiên kỳ, văn khúc nam đấu lục ti chi tinh, chủ quý, chủ học, chủ thiên lộc chi sự. Luận cách cục, văn khúc miếu vượng, viết quế khôi cao phàn cách. Vượng nhạc ngọ tuất cư thân mệnh, chủ hậu tú văn, cao trượng danh tuyển, xuất tương nhập tương. Miếu vượng vưu quý chiếu các cung giả, chủ hữu từ chương, năng diệu khoa giáp. Tại miếu vượng, tài trí quá nhân, hữu kinh vĩ chi văn, tương tương chi chức. Thị xử sự điển nhã, hội thiện tinh, chủ đại quý, chủ khoa danh văn mỹ. Hội ác diệu thiên dị, tráng niên bất toại, cải tổ thứ xuất. Gia trượng hình, cương ngạo. Gia nhận, âm độc, hình hại phụ mẫu, huynh đệ bất mục, hữu nhược vô. Gia mao đầu, kiến phá tổ. Gia hình, khốc độc lang lang, hung họa tàn thân. Gia khốc giả, khắc hại. Gia diêu dị giả, dâm bôn. Hội diệu diệc hào cô thần. Cư vượng địa, chủ thanh quý vô song, nhân nghĩa hữu thủ, tín thực bất di. Thất địa tắc ngạo mạn, thanh cao ẩn dật, cô nhàn nhi dĩ. Nữ nhân kiến chi, chủ dâm dục. Gia mao diêu dị bỉ lậu chi nhân. Gia hình nhận thảm khốc. Quan lộc cung kiến chi, hảo lễ nghĩa, hưởng tình phúc, bất lý nhàn sự. Nô bộc cung kiến chi, trí bất như nô. Tử tức cung kiến chi, phùng thiên quý, chủ hậu tự hiển đạt. Vận hạn lưu niên chiếu, tịnh cát.

彖曰
Thoán viết

子 孤立子孤遲, 妻兄定緩期.
Tử cô lập tử cô trì, thê huynh định hoãn kỳ.

若教妻早到, 長命也分離.
Nhược giáo thê tảo đáo, trường mệnh dã phân ly.

彖曰
Thoán viết

丑 丑惟主英名, 不貴亦必富.
Sửu sửu duy chủ anh danh, bất quý diệc tất phú.

中年之後來, 大器方成就.
Trung niên chi hậu lai, đại khí phương thành tựu.

彖曰
Thoán viết

寅 寅上坐文昌, 英容誰可當.
Dần dần thượng tọa văn xương, anh dung thùy khả đương.

更加吉星會, 發福自成章.
Canh gia cát tinh hội, phát phúc tự thành chương.

彖曰
Thoán viết

卯 卯上學堂星, 虛危未顯名.
Mão mão thượng học đường tinh, hư nguy vị hiển danh.

成才渾如夢, 老來方有情.
Thành tài hồn như mộng, lão lai phương hữu tình.

彖曰
Thoán viết

辰 辰上情豪強, 孤高譽顯揚.
Thần thần thượng tình hào cường, cô cao dự hiển dương.

四正若相照, 貪酷必非常.
Tứ chính nhược tương chiếu, tham khốc tất phi thường.

彖曰
Thoán viết

巳 儒雅好文星, 身孤性格清.
Tị nho nhã hảo văn tinh, thân cô tính cách thanh.

若入高人手, 姻親水上萍.
Nhược nhập cao nhân thủ, nhân thân thủy thượng bình.

彖曰
Thoán viết

午 午位到天台, 逢人必主財.
Ngọ ngọ vị đáo thiên thai, phùng nhân tất chủ tài.

姓名香似桂, 金印耀三槐.
Tính danh hương tự quế, kim ấn diệu tam hòe.

彖曰
Thoán viết

未 未上號孤獨, 雖高心上逸.
Vị vị thượng hào cô độc, tuy cao tâm thượng dật.

異枝還結子, 僧道亦清吉.
Dị chi hoàn kết tử, tăng đạo diệc thanh cát.

彖曰
Thoán viết

申 申上號孤星, 心明必顯榮.
Thân thân thượng hào cô tinh, tâm minh tất hiển vinh.

修文能致富, 老去亦須昌.
Tu văn năng trí phú, lão khứ diệc tu xương.

彖曰
Thoán viết

酉 酉守命心慈, 扶揚善吉星.
Dậu dậu thủ mệnh tâm từ, phù dương thiện cát tinh.

不然僧與道, 身掛紫衣榮.
Bất nhiên tăng dữ đạo, thân quải tử y vinh.

彖曰
Thoán viết

戌 白羊偏得局, 聲譽遠流傳.
Tuất bạch dương thiên đắc cục, thanh dự viễn lưu truyện.

入相三名位, 出將想兵權.
Nhập tương tam danh vị, xuất tương tưởng binh quyền.

彖曰
Thoán viết

亥 文宿在高強, 須凶也不妨.
Hợi văn túc tại cao cường, tu hung dã bất phương.

可憐骨格重, 基業晚年香.
Khả liên cốt cách trọng, cơ nghiệp vãn niên hương.

天福星, 名善祥, 帝符賜福吉神.
Thiên phúc tinh, danh thiện tường, đế phù tứ phúc cát thần.

此星房西三宿星, 星列南北二斗. 天福主乘輿公車 之政, 祭祀之事, 尚書侍中此星也主高明福厚, 廟卯旺寅申樂身命宮, 主壽高福最少疾, 作事多成, 九百稱心, 有陰力扶助. 在高強宮, 主晚年獲慶, 遂心稱意, 居 能七能, 施濟人利物, 須與惡星同官, 遇險難不危. 會毛異, 主過房庶出, 不然填房入贅, 兩姓同居. 加姚, 有福多淫; 加毛, 流蕩; 加刃者, 主疾酷毒之人; 加 刑, 股露之毒, 好爭訟; 加杖, 多責杖; 加哭, 孤尅, 雷擊浮波, 因財落陷, 惡獸殘身, 蓋失地無力. 女人見福吉, 加姚異毛刃, 則卑殘不廉之人, 因色產懸吊之 禍, 不可不謹. 官祿宮, 有政事, 不狂妄; 遷移官, 主出人遂心; 限流年值之吉兆, 主享通也.
Thử tinh phòng tây tam túc tinh, tinh liệt nam bắc nhị đấu. Thiên phúc chủ thừa dư công xa chi chính, tế tự chi sự, thượng thư thị trung thử tinh dã chủ cao minh phúc hậu, miếu mão vượng dần thân nhạc thân mệnh cung, chủ thọ cao phúc tối thiểu tật, tác sự đa thành, cửu bách xưng tâm, hữu âm lực phù trợ. Tại cao cường cung, chủ vãn niên hoạch khánh, toại tâm xưng ý, cư năng thất năng, thi tế nhân lợi vật, tu dữ ác tinh đồng quan, ngộ hiểm nan bất nguy. Hội mao dị, chủ quá phòng thứ xuất, bất nhiên điền phòng nhập chuế, lưỡng tính đồng cư. Gia diêu, hữu phúc đa dâm; gia mao, lưu đãng; gia nhận giả, chủ tật khốc độc chi nhân; gia hình, cổ lộ chi độc, hảo tranh tụng; gia trượng, đa trách trượng; gia khốc, cô khắc, lôi kích phù ba, nhân tài lạc hãm, ác thú tàn thân, cái thất địa vô lực. Nữ nhân kiến phúc cát, gia diêu dị mao nhận, tắc ti tàn bất liêm chi nhân, nhân sắc sản huyền điếu chi họa, bất khả bất cẩn. Quan lộc cung, hữu chính sự, bất cuồng vọng; thiên di quan, chủ xuất nhân toại tâm; hạn lưu niên trị chi cát triệu, chủ hưởng thông dã.

彖曰
Thoán viết

子 福人寶瓶居, 生涯可待時.
Tử phúc nhân bảo bình cư, sinh nhai khả đãi thì.

險中還有險, 名利可憐虛.
Hiểm trung hoàn hữu hiểm, danh lợi khả liên hư.

彖曰
Thoán viết

丑 丑位福星臨, 幼年常主災.
Sửu sửu vị phúc tinh lâm, ấu niên thường chủ tai.

家門須自立, 經史盡安排.
Gia môn tu tự lập, kinh sử tận an bài.

彖曰
Thoán viết

卯 天福入寅宮, 杖刃加臨貴.
Mão thiên phúc nhập dần cung, trượng nhận gia lâm quý.

幼年志朱伸, 晚節必稱遂.
Ấu niên chí chu thân, vãn tiết tất xưng toại.

彖曰
Thoán viết

寅 福又卯倫宜, 行藏任便為.
Dần phúc hựu mão luân nghi, hành tàng nhâm tiện vi.

何愁官不顯, 老至自應奇.
Hà sầu quan bất hiển, lão chí tự ứng kỳ.

彖曰
Thoán viết

辰 居辰為雨澤, 只怕惡星臨.
Thần cư thần vi vũ trạch, chích phạ ác tinh lâm.

有名無貪酷, 終存道義心.
Hữu danh vô tham khốc, chung tồn đạo nghĩa tâm.

彖曰
Thoán viết

巳 福入金瑩垣, 聰明性氣寬.
Tị phúc nhập kim oánh viên, thông minh tính khí khoan.

心慈能愛物, 年少鎮朝端.
Tâm từ năng ái vật, niên thiểu trấn triêu đoan.

彖曰
Thoán viết

午 老樹晚始榮, 初入未揚名.
Ngọ lão thụ vãn thủy vinh, sơ nhập vị dương danh.

旺印俱臨位, 何愁不稱情.
Vượng ấn câu lâm vị, hà sầu bất xưng tình.

彖曰
Thoán viết

未 福星來未上, 超趨何日問.
Vị phúc tinh lai vị thượng, siêu xu hà nhật vấn.

若無惡星臨, 白頭方壯旺.
Nhược vô ác tinh lâm, bạch đầu phương tráng vượng.

彖曰
Thoán viết

申 天福入旺生, 何愁祿不成.
Thân thiên phúc nhập vượng sinh, hà sầu lộc bất thành.

利名非異得, 權高見水清.
Lợi danh phi dị đắc, quyền cao kiến thủy thanh.

彖曰
Thoán viết

酉 酉上福星加, 渾如澗底花.
Dậu dậu thượng phúc tinh gia, hồn như giản để hoa.

刑異若來助, 磨粉是生涯.
Hình dị nhược lai trợ, ma phấn thị sinh nhai.

彖曰
Thoán viết

戌 白羊宮最優, 家富足田牛.
Tuất bạch dương cung tối ưu, gia phú túc điền ngưu.

營生大業事, 進壽入公侯.
Doanh sinh đại nghiệp sự, tiến thọ nhập công hầu.

彖曰
Thoán viết

亥 亥上福星燎, 空榮平不遭.
Hợi hợi thượng phúc tinh liệu, không vinh bình bất tao.

成家中有分, 好事未為高.
Thành gia trung hữu phân, hảo sự vị vi cao.

天祿星, 曰三台, 佐輔天廚, 天財, 天庫父寶之星. 其星東北暫斤鳥曰祿元, 主盛 鐉 之事. 在垣局為福為之本, 養命之源, 主官祿吉祥. 論格當刑沖破棣元日連 索破祿格旺已廟申業卯申命二宮, 主仁義調度. 居是宮, 主官祿自至, 財帛實足. 拱會一生宮貴, 命中不會凶星, 主大貴. 若遇惡星照, 則為碌碌之人. 會善星與文 星合, 主清雅之職. 加毛, 文武之才, 但財帛耗散; 加虛, 虛名, 虛科; 加異, 孤立; 加刃, 殺伐; 加姚, 好色, 性快至毒; 入廟招寵妾; 加刑, 喊福, 性直招怨, 半失雙手足情疏, 妻見見尅. 女人見之, 夫榮子貴, 富足優游. 加毛異重媾; 加姚, 俘; 加杖刃, 夭折; 加哭, 吊弔懸自縊, 產厄; 加福紫鸞, 福厚有封贈男女. 官 祿宮見之, 最吉, 主財厚業隆. 運限流年照臨, 主不次之吉.
Thiên lộc tinh, viết tam thai, tá phụ thiên trù, thiên tài, thiên khố phụ bảo chi tinh. Kỳ tinh đông bắc tạm cân điểu viết lộc nguyên, chủ thịnh 鐉 chi sự. Tại viên cục vi phúc vi chi bản, dưỡng mệnh chi nguyên, chủ quan lộc cát tường. Luận cách đương hình trùng phá lệ nguyên nhật liên tác phá lộc cách vượng dĩ miếu thân nghiệp mão thân mệnh nhị cung, chủ nhân nghĩa điều độ. Cư thị cung, chủ quan lộc tự chí, tài bạch thực túc. Củng hội nhất sinh cung quý, mệnh trung bất hội hung tinh, chủ đại quý. Nhược ngộ ác tinh chiếu, tắc vi lục lục chi nhân. Hội thiện tinh dữ văn tinh hợp, chủ thanh nhã chi chức. Gia mao, văn vũ chi tài, đãn tài bạch háo tán; gia hư, hư danh, hư khoa; gia dị, cô lập; gia nhận, sát phạt; gia diêu, hảo sắc, tính khoái chí độc; nhập miếu chiêu sủng thiếp; gia hình, hảm phúc, tính trực chiêu oán, bán thất song thủ túc tình sơ, thê kiến kiến khắc. Nữ nhân kiến chi, phu vinh tử quý, phú túc ưu du. Gia mao dị trọng cấu; gia diêu, phu; gia trượng nhận, yêu chiết; gia khốc, điếu điếu huyền tự ải, sản ách; gia phúc tử loan, phúc hậu hữu phong tặng nam nữ. Quan lộc cung kiến chi, tối cát, chủ tài hậu nghiệp long. Vận hạn lưu niên chiếu lâm, chủ bất thứ chi cát.

彖曰
Thoán viết

天祿臨身楓不難, 高堂大廈享安閑.
Thiên lộc lâm thân phong bất nan, cao đường đại hạ hưởng an nhàn.

忽然暗曜來沖破, 碌碌區區度歲寒.
Hốt nhiên ám diệu lai trùng phá, lục lục khu khu độ tuế hàn.

彖曰
Thoán viết

子 為性善加, 儒雅堪誇.
Tử vi tính thiện gia, nho nhã kham khoa.

須無大富, 晚必榮華.
Tu vô đại phú, vãn tất vinh hoa.

彖曰
Thoán viết

丑 祿到金牛, 名利懶去.
Sửu lộc đáo kim ngưu, danh lợi lãn khứ.

他年之後, 辛苦管謀.
Tha niên chi hậu, tân khổ quản mưu.

彖曰
Thoán viết

寅 祿居人馬, 英雄俊雅.
Dần lộc cư nhân mã, anh hùng tuấn nhã.

福位滔滔, 晚年聲價.
Phúc vị thao thao, vãn niên thanh giá.

彖曰
Thoán viết

卯 為人堪美名, 榮華 冨 貴清.
Mão vi nhân kham mỹ danh, vinh hoa 冨 quý thanh.

自然多會遇, 何愁不稱情.
Tự nhiên đa hội ngộ, hà sầu bất xưng tình.

彖曰
Thoán viết

辰 福來庫辰鄉, 成就幾更長.
Thần phúc lai khố thần hương, thành tựu ki canh trường.

姻親非我分, 男子自當強.
Nhân thân phi ngã phân, nam tử tự đương cường.

彖曰
Thoán viết

巳 巳位定威儀, 榮華在後期.
Tị tị vị định uy nghi, vinh hoa tại hậu kỳ.

平生無阻滯, 下釣生魚磯.
Bình sinh vô trở trệ, hạ điếu sinh ngư ki.

彖曰
Thoán viết

午 祿不出南離, 求名且待時.
Ngọ lộc bất xuất nam ly, cầu danh thả đãi thì.

晚年活計就, 多是好根基.
Vãn niên hoạt kế tựu, đa thị hảo căn cơ.

彖曰
Thoán viết

未 祿元來未上, 虛譽卻高遷.
Vị lộc nguyên lai vị thượng, hư dự khước cao thiên.

自來知音遇, 時時望跟穿.
Tự lai tri âm ngộ, thì thì vọng cân xuyên.

彖曰
Thoán viết

申 申位祿堅牢, 榮華更富高.
Thân thân vị lộc kiên lao, vinh hoa canh phú cao.

中年成業計, 禱者壽清高.
Trung niên thành nghiệp kế, đảo giả thọ thanh cao.

彖曰
Thoán viết

酉 祿陌祿傾兮, 跡趨未可期.
Dậu lộc mạch lộc khuynh hề, tích xu vị khả kỳ.

若會吉星照, 須有稱心時.
Nhược hội cát tinh chiếu, tu hữu xưng tâm thì.

彖曰
Thoán viết

戌 祿入白羊地, 心高身孤兮.
Tuất lộc nhập bạch dương địa, tâm cao thân cô hề.

髮班方稱意, 聊且慰桑榆.
Phát ban phương xưng ý, liêu thả úy tang du.

彖曰
Thoán viết

亥 祿元居亥位, 情性最恬然.
Hợi lộc nguyên cư hợi vị, tình tính tối điềm nhiên.

姻眷如萍草, 雍雍喜晚年.
Nhân quyến như bình thảo, ung ung hỉ vãn niên.

天杖星, 名曰獄訟, 某治之星, 玄參捧星, 主羅網刑禁之事. 論格局, 天杖獨守官祿宮, 名官鄉引杖格, 主頻遭責辱, 惹禍招非. 廟子申亥旺未身命二宮, 主多 遭羅網刑禁, 如有善星救可解. 罹戮與惡曜同官, 主杖捧惡死, 不然亂傷, 虎咬, 雷擊, 波沉, 阿狼傷命. 居是宮加刃, 惡死, 為人狂橫不伏, 主氣剛強暴. 廟旺於 貴, 亦主酷刑, 不得位. 會凶星, 為血殺害, 主嗔怒不常, 多杖責. 會星天印同宮, 主權印, 亦貴顯. 加紫福, 貴壽, 主文慈權柄, 福星稱高. 加庫得地, 發財有 權. 加貴人入廟, 有福壽. 加鸞, 儒雅有性. 加文, 主孤. 會惡曜加刑, 刑害父母, 刑不全手足. 參商, 妻嗣有尅, 六親少力, 結契無情, 男女亦然. 加姚, 淫慾; 加虛, 好詐; 加哭, 性參; 會刃, 主法死. 女人見之, 性剛直, 處事能為. 會吉曜, 則凶; 加毛異, 主婚重再嫁. 男子直之, 變祖離鄉自立. 會刑, 不吉, 主教唆詞 訟, 招是非. 運限流年值之, 得地而有權, 失地主獄訟, 其驗如神.
Thiên trượng tinh, danh viết ngục tụng, mỗ trì chi tinh, huyền tham phủng tinh, chủ la võng hình cấm chi sự. Luận cách cục, thiên trượng độc thủ quan lộc cung, danh quan hương dẫn trượng cách, chủ tần tao trách nhục, nhạ họa chiêu phi. Miếu tử thân hợi vượng vị thân mệnh nhị cung, chủ đa tao la võng hình cấm, như hữu thiện tinh cứu khả giải. Ly lục dữ ác diệu đồng quan, chủ trượng phủng ác tử, bất nhiên loạn thương, hổ giảo, lôi kích, ba trầm, a lang thương mệnh. Cư thị cung gia nhận, ác tử, vi nhân cuồng hoành bất phục, chủ khí cương cường bạo. Miếu vượng vu quý, diệc chủ khốc hình, bất đắc vị. Hội hung tinh, vi huyết sát hại, chủ sân nộ bất thường, đa trượng trách. Hội tinh thiên ấn đồng cung, chủ quyền ấn, diệc quý hiển. Gia tử phúc, quý thọ, chủ văn từ quyền bính, phúc tinh xưng cao. Gia khố đắc địa, phát tài hữu quyền. Gia quý nhân nhập miếu, hữu phúc thọ. Gia loan, nho nhã hữu tính. Gia văn, chủ cô. Hội ác diệu gia hình, hình hại phụ mẫu, hình bất toàn thủ túc. Tham thương, thê tự hữu khắc, lục thân thiểu lực, kết khế vô tình, nam nữ diệc nhiên. Gia diêu, dâm dục; gia hư, hảo trá; gia khốc, tính tham; hội nhận, chủ pháp tử. Nữ nhân kiến chi, tính cương trực, xử sự năng vi. Hội cát diệu, tắc hung; gia mao dị, chủ hôn trọng tái giá. Nam tử trực chi, biến tổ ly hương tự lập. Hội hình, bất cát, chủ giáo toa từ tụng, chiêu thị phi. Vận hạn lưu niên trị chi, đắc địa nhi hữu quyền, thất địa chủ ngục tụng, kỳ nghiệm như thần.

彖曰
Thoán viết

子 子為天威, 稟性高巍.
Tử tử vi thiên uy, bẩm tính cao nguy.

若無凶照, 平步天墀.
Nhược vô hung chiếu, bình bộ thiên trì.

彖曰
Thoán viết

丑 丑為天轟, 聲名遠揚.
Sửu sửu vi thiên oanh, thanh danh viễn dương.

守其謹愿, 僧道也強.
Thủ kỳ cẩn nguyện, tăng đạo dã cường.

彖曰
Thoán viết

寅 杖入寅官, 心性聰明.
Dần trượng nhập dần quan, tâm tính thông minh.

遇吉則吉, 勞而成巧.
Ngộ cát tắc cát, lao nhi thành xảo.

彖曰
Thoán viết

卯 卯位為人沖, 加印大亨通.
Mão mão vị vi nhân trùng, gia ấn đại hanh thông.

縱橫妙用處, 辛苦始成功.
Túng hoành diệu dụng xử, tân khổ thủy thành công.

彖曰
Thoán viết

辰 居辰杖必凶, 勞力自成功.
Thần cư thần trượng tất hung, lao lực tự thành công.

驛路榮身命, 功名事必通.
Dịch lộ vinh thân mệnh, công danh sự tất thông.

彖曰
Thoán viết

巳 巳位不堪誇, 雖高身未華.
Tị tị vị bất kham khoa, tuy cao thân vị hoa.

幾與成多敗, 生涯亂似麻.
Ki dữ thành đa bại, sinh nhai loạn tự ma.

彖曰
Thoán viết

午 天彪入午, 索絆辛苦.
Ngọ thiên bưu nhập ngọ, tác bán tân khổ.

基業更張, 老耒可補.
Cơ nghiệp canh trương, lão lỗi khả bổ.

彖曰
Thoán viết

未 太充入未宮, 風騷性識通.
Vị thái sung nhập vị cung, phong tao tính thức thông.

初年須狼籍, 晚歲始登隆.
Sơ niên tu lang tịch, vãn tuế thủy đăng long.

彖曰
Thoán viết

申 申上有過星, 印壽祿方亨.
Thân thân thượng hữu quá tinh, ấn thọ lộc phương hanh.

心平盈阻得, 廟廊看雍容.
Tâm bình doanh trở đắc, miếu lang khán ung dung.

彖曰
Thoán viết

酉 酉上為殃, 會吉方強.
Dậu dậu thượng vi ương, hội cát phương cường.

是非成敗, 萍複他鄉.
Thị phi thành bại, bình phức tha hương.

彖曰
Thoán viết

戌 戌上號愴惶, 逢之定擾攘.
Tuất tuất thượng hào sảng hoàng, phùng chi định nhiễu nhương.

有成還有破, 老至始更張.
Hữu thành hoàn hữu phá, lão chí thủy canh trương.

彖曰
Thoán viết

亥 供星入亥宮, 氣彖儘從容.
Hợi cung tinh nhập hợi cung, khí thoán tẫn tòng dung.

縱橫妙用處, 知名獲大功.
Túng hoành diệu dụng xử, tri danh hoạch đại công.

天異星, 名曰離異破基司怪天孤異胎地劫鐵鉞 司怪之星. 主天地日月星辰之變異亂及烏獸草木之妖誕. 居南圯之人, 多學奇怪之事, 得失不常. 廟丑未樂辰身命二官, 主破祖離鄉. 重發照是宮, 主別離變姓. 與 善星伺宮, 或在廟旺則吉. 若與惡星同宮, 又在陷弱宮, 主多虛詐, 不識人, 少尊重. 但在廟旺則吉, 主庶出之數. 會惡星, 主大突. 會吉曜, 有意外之喜. 入廟 樂, 主貴顯. 若正照臨, 主亦得妻財. 會吉宿, 主貴加緊, 名揚天下. 加貴得地, 聲名烜赫, 多淫邪. 加文昌, 有聲譽, 主壯年失意. 加鸞, 風流; 加福祿, 有享 用; 印壽, 有權福詭詐. 加庫貫, 驟發奔馳; 會惡曜加虛, 奸詭詐計, 及無廉恥. 加姚淫濫九刑者, 慘酷刑害雙親, 兄弟似冤家, 夫妻見離, 尅子, 如沙裹陶金, 男 女亦然. 女人見之, 主淫奔. 官綠宮, 主有異財, 臨事多變. 妻妾宮不宜見之, 主離損, 害三宮, 有若無, 疾厄. 與姚同守, 主有異疾. 田宅宮, 主破祖業. 財帛 宮, 耗散. 運限流年見之, 主驚怪異福耗財.
Thiên dị tinh, danh viết ly dị phá cơ ti quái thiên cô dị thai địa kiếp thiết việt ti quái chi tinh. Chủ thiên địa nhật nguyệt tinh thần chi biến dị loạn cập ô thú thảo mộc chi yêu đản. Cư nam di chi nhân, đa học kỳ quái chi sự, đắc thất bất thường. Miếu sửu vị nhạc thần thân mệnh nhị quan, chủ phá tổ ly hương. Trọng phát chiếu thị cung, chủ biệt ly biến tính. Dữ thiện tinh tý cung, hoặc tại miếu vượng tắc cát. Nhược dữ ác tinh đồng cung, hựu tại hãm nhược cung, chủ đa hư trá, bất thức nhân, thiểu tôn trọng. Đãn tại miếu vượng tắc cát, chủ thứ xuất chi sổ. Hội ác tinh, chủ đại đột. Hội cát diệu, hữu ý ngoại chi hỉ. Nhập miếu nhạc, chủ quý hiển. Nhược chính chiếu lâm, chủ diệc đắc thê tài. Hội cát túc, chủ quý gia khẩn, danh dương thiên hạ. Gia quý đắc địa, thanh danh huyên hách, đa dâm tà. Gia văn xương, hữu thanh dự, chủ tráng niên thất ý. Gia loan, phong lưu; gia phúc lộc, hữu hưởng dụng; ấn thọ, hữu quyền phúc quỷ trá. Gia khố quán, sậu phát bôn trì; hội ác diệu gia hư, gian quỷ trá kế, cập vô liêm sỉ. Gia diêu dâm lạm cửu hình giả, thảm khốc hình hại song thân, huynh đệ tự oan gia, phu thê kiến ly, khắc tử, như sa khỏa đào kim, nam nữ diệc nhiên. Nữ nhân kiến chi, chủ dâm bôn. Quan lục cung, chủ hữu dị tài, lâm sự đa biến. Thê thiếp cung bất nghi kiến chi, chủ ly tổn, hại tam cung, hữu nhược vô, tật ách. Dữ diêu đồng thủ, chủ hữu dị tật. Điền trạch cung, chủ phá tổ nghiệp. Tài bạch cung, háo tán. Vận hạn lưu niên kiến chi, chủ kinh quái dị phúc háo tài.

彖曰
Thoán viết

杖異加協照命宮, 改名換姓喜相同.
Trượng dị gia hiệp chiếu mệnh cung, cải danh hoán tính hỉ tương đồng.

若非異養偏房子, 父母還爰見兩重.
Nhược phi dị dưỡng thiên phòng tử, phụ mẫu hoàn viên kiến lưỡng trọng.

彖曰
Thoán viết

天異加居廟旺方, 經營之事盡榮昌.
Thiên dị gia cư miếu vượng phương, kinh doanh chi sự tận vinh xương.

求謀立事皆如願, 定須創造改門牆.
Cầu mưu lập sự giai như nguyện, định tu sang tạo cải môn tường.

彖曰
Thoán viết

子棄祖號玉池星, 性巧妙聰明, 得西北 之祿, 惡惡星相遇, 災疾. 天壽僧道遇之吉, 主變祖.
Tử khí tổ hào ngọc trì tinh, tính xảo diệu thông minh, đắc tây bắc chi lộc, ác ác tinh tương ngộ, tai tật. Thiên thọ tăng đạo ngộ chi cát, chủ biến tổ.

丑出外貴人欽羨, 文學有名. 惡星沖 照, 主災疾尅害, 男不肖, 女不良.
Sửu xuất ngoại quý nhân khâm tiện, văn học hữu danh. Ác tinh trùng chiếu, chủ tai tật khắc hại, nam bất tiếu, nữ bất lương.

寅主歌樂妙舞之事. 惡星沖照, 其辛苦之人, 遇吉平安.
Dần chủ ca nhạc diệu vũ chi sự. Ác tinh trùng chiếu, kỳ tân khổ chi nhân, ngộ cát bình an.

卯偏生性狡猾不成, 遇哭刑并, 六親骨肉伶仃, 貧賤之人.
Mão thiên sinh tính giảo hoạt bất thành, ngộ khốc hình tịnh, lục thân cốt nhục linh đình, bần tiện chi nhân.

辰異招貪財谷, 招是非, 三方無凶星照破, 名揚翰苑之人, 破祖離宗.
Thần dị chiêu tham tài cốc, chiêu thị phi, tam phương vô hung tinh chiếu phá, danh dương hàn uyển chi nhân, phá tổ ly tông.

巳主俊傑, 文章巧妙, 玉女最為良, 刑臨男女, 主官祿顯, 女子有冠. 常遇庫貫紫富, 遇吉昌.
Tị chủ tuấn kiệt, văn chương xảo diệu, ngọc nữ tối vi lương, hình lâm nam nữ, chủ quan lộc hiển, nữ tử hữu quan. Thường ngộ khố quán tử phú, ngộ cát xương.

午此宮非為貴, 男子主聰明, 忌天姚, 多破成少, 孤剋壽夭, 吉曜也平平.
Ngọ thử cung phi vi quý, nam tử chủ thông minh, kỵ thiên diêu, đa phá thành thiểu, cô khắc thọ yêu, cát diệu dã bình bình.

未主人遭壓, 巧計美顏, 破湯祖業, 吉照得業, 般遇壽股肱之尅, 父母貧有福.
Vị chủ nhân tao áp, xảo kế mỹ nhan, phá thang tổ nghiệp, cát chiếu đắc nghiệp, bàn ngộ thọ cổ quăng chi khắc, phụ mẫu bần hữu phúc.

申福祿雙全, 入紫微星, 榮華有孫, 子得妻, 財旺盛, 家計足溫和.
Thân phúc lộc song toàn, nhập tử vi tinh, vinh hoa hữu tôn, tử đắc thê, tài vượng thịnh, gia kế túc ôn hòa.

酉隨女情逐高, 主離祖, 男重女嫁, 因花破敗也.
Dậu tùy nữ tình trục cao, chủ ly tổ, nam trọng nữ giá, nhân hoa phá bại dã.

戌尅害刑惡夭壽, 刑獄不免孤, 尅六親, 其本身主亦平平也.
Tuất khắc hại hình ác yêu thọ, hình ngục bất miễn cô, khắc lục thân, kỳ bản thân chủ diệc bình bình dã.

亥福祿照宗樞機鎮府庭宮, 福德方揚名, 遇庫貫鸞紫富貴.
Hợi phúc lộc chiếu tông xu ki trấn phủ đình cung, phúc đức phương dương danh, ngộ khố quán loan tử phú quý.

毛頭星, 又名天彗, 攙搶掃箒, 妖孽之星. 守宮, 主兩年災歲饉. 凡照處, 皆不吉. 亦主橫禍死亡. 廟子卯旺, 未戌樂寅身命宮, 主性強暴, 刃逆好殺, 敢勇有 力. 凡照是宮, 不吉. 逢之, 其家無四璧. 會吉曜, 有權. 與惡星同宮, 則凶. 居是宮, 須破祖, 為事卻快. 廟旺, 主兵權, 定揚旌旄節鉞. 會吉星加貴入廟, 主官 祿榮顯. 加福德, 破祖成家. 加印壽, 主榮主壽. 加文昌, 清孤. 加庫, 富寔財足. 會惡曜加刑刃, 主刑父母, 兄弟, 妻子見損. 亦主旺年夭折. 加刑, 好殺; 加 虛, 貧寒多災; 加哭, 巫醫九流之輩, 主外死. 加虛哭, 主瘟疫. 三星, 虛星, 惡星在命宮, 加毛, 凶夭. 亦主貪淫好色. 遇貫, 自成立, 長在外, 若僧道身死外 境. 官祿宮, 主不怕事, 立志有謀, 決斷無疑. 遷福二宮, 不遇險難. 運限流年照, 無吉星, 亦主官災水厄, 異禍相凌. 女人見之, 亦然. 主有產厄, 肺經虛怯之 症. 會吉星助, 失獲福犯, 主淫致禍. 加哭刃者, 六親冷落.
Mao đầu tinh, hựu danh thiên tuệ, sam thưởng tảo trửu, yêu nghiệt chi tinh. Thủ cung, chủ lưỡng niên tai tuế cận. Phàm chiếu xử, giai bất cát. Diệc chủ hoành họa tử vong. Miếu tử mão vượng, vị tuất nhạc dần thân mệnh cung, chủ tính cường bạo, nhận nghịch hảo sát, cảm dũng hữu lực. Phàm chiếu thị cung, bất cát. Phùng chi, kỳ gia vô tứ bích. Hội cát diệu, hữu quyền. Dữ ác tinh đồng cung, tắc hung. Cư thị cung, tu phá tổ, vi sự khước khoái. Miếu vượng, chủ binh quyền, định dương tinh mao tiết việt. Hội cát tinh gia quý nhập miếu, chủ quan lộc vinh hiển. Gia phúc đức, phá tổ thành gia. Gia ấn thọ, chủ vinh chủ thọ. Gia văn xương, thanh cô. Gia khố, phú thực tài túc. Hội ác diệu gia hình nhận, chủ hình phụ mẫu, huynh đệ, thê tử kiến tổn. Diệc chủ vượng niên yêu chiết. Gia hình, hảo sát; gia hư, bần hàn đa tai; gia khốc, vu y cửu lưu chi bối, chủ ngoại tử. Gia hư khốc, chủ ôn dịch. Tam tinh, hư tinh, ác tinh tại mệnh cung, gia mao, hung yêu. Diệc chủ tham dâm hảo sắc. Ngộ quán, tự thành lập, trường tại ngoại, nhược tăng đạo thân tử ngoại cảnh. Quan lộc cung, chủ bất phạ sự, lập chí hữu mưu, quyết đoạn vô nghi. Thiên phúc nhị cung, bất ngộ hiểm nan. Vận hạn lưu niên chiếu, vô cát tinh, diệc chủ quan tai thủy ách, dị họa tương lăng. Nữ nhân kiến chi, diệc nhiên. Chủ hữu sản ách, phế kinh hư khiếp chi chứng. Hội cát tinh trợ, thất hoạch phúc phạm, chủ dâm trí họa. Gia khốc nhận giả, lục thân lãnh lạc.

歌曰
Ca viết

子廟有心, 膽能主持, 夜生吉星, 凶妻多婢. 妾遇天福, 紫微富貴.
Tử miếu hữu tâm, đảm năng chủ trì, dạ sinh cát tinh, hung thê đa tỳ. Thiếp ngộ thiên phúc, tử vi phú quý.

丑有福德, 轉禍如祥. 遇變祿, 功名富貴, 憑筆舌上成來, 廟旺上為吉.
Sửu hữu phúc đức, chuyển họa như tường. Ngộ biến lộc, công danh phú quý, bằng bút thiệt thượng thành lai, miếu vượng thượng vi cát.

寅有權倉箱盈滿, 內實外虛. 遇吉, 多財藝能之人, 福倍富貴.
Dần hữu quyền thương tương doanh mãn, nội thực ngoại hư. Ngộ cát, đa tài nghệ năng chi nhân, phúc bội phú quý.

卯職重權支翰苑之人. 遇吉星, 富貴; 加惡星沖破者, 貧窮.
Mão chức trọng quyền chi hàn uyển chi nhân. Ngộ cát tinh, phú quý; gia ác tinh trùng phá giả, bần cùng.

辰棄祖主尅害, 招異無刑惡, 百事無成. 遇凶星, 遭刑貧賤.
Thần khí tổ chủ khắc hại, chiêu dị vô hình ác, bách sự vô thành. Ngộ hung tinh, tao hình bần tiện.

巳更變不常, 孤苦無定伶仃, 思宜進退, 六親俱不得力.
Tị canh biến bất thường, cô khổ vô định linh đình, tư nghi tiến thối, lục thân câu bất đắc lực.

午會吉星, 得貴提携, 加惡星, 多敗少成, 其所作為亦不須.
Ngọ hội cát tinh, đắc quý đề huề, gia ác tinh, đa bại thiểu thành, kỳ sở tác vi diệc bất tu.

未有多主六親無分, 離祖方成. 遇天福, 貫, 庫, 主富. 惡星沖, 不利.
Vị hữu đa chủ lục thân vô phân, ly tổ phương thành. Ngộ thiên phúc, quán, khố, chủ phú. Ác tinh trùng, bất lợi.

申主妖媚, 藝毒. 遇凶星, 一生貧苦, • 破祖離鄉. 遇吉星, 主祿壽.
Thân chủ yêu mị, nghệ độc. Ngộ hung tinh, nhất sinh bần khổ, • phá tổ ly hương. Ngộ cát tinh, chủ lộc thọ.

酉主破祖勞心. 遇凶星, 夭壽, 不得善終. 遇吉星, 方可兔, 吉.
Dậu chủ phá tổ lao tâm. Ngộ hung tinh, yêu thọ, bất đắc thiện chung. Ngộ cát tinh, phương khả thỏ, cát.

戌破祖有凶化吉, 晚年財多. 遇吉曜, 平步雲梯. 遇惡星, 不吉.
Tuất phá tổ hữu hung hóa cát, vãn niên tài đa. Ngộ cát diệu, bình bộ vân thê. Ngộ ác tinh, bất cát.

亥主疑惑驚恐之. 遇凶星, 成敗不常, 得失無定. 遇善星, 則吉.
Hợi chủ nghi hoặc kinh khủng chi. Ngộ hung tinh, thành bại bất thường, đắc thất vô định. Ngộ thiện tinh, tắc cát.

天刃星, 名曰流血懸針. 石室秘文曰: 此星迺 金神, 七殺之神異名. 在垣局, 具陰德之事, 亦殺傷. 論格局, 男女二宮, 主刃貫同守, 乃子刃紫格, 必破家. 廟巳申旺午樂寅身命二宮值此, 主性毒狼狼, 好殺 戳, 多在兵陣中刃死. . 昭一是宮, 主殺伐之權. 會惡星, 傷殘會吉星居是宮, 主傷陷人有事不言能善一絡廟與吉星同宮, 主兵權, 不兔陣前落魄, 並主血疾陷地, 必遭杖辱徒配. 會吉星加紫, 凶自臧半. 加庫, 貫, 有財多主自縊, 水 渰 大災, 獸傷. 加印, 壽, 有疾方可, 不然夭折. 加文, 有權而孤. 加鸞, 因色害身. 加貴, 有權, 不善終. 加福祿, 不正全福. 加刑, 主惡亡. 加毛, 夭. 加姚, 主淫而夭. 加虛, 無實多詐, 加哭, 孤尅. 女人見之, 多虛產疾, 胎後異疾. 官祿宮, 主性剛 暴, 不陷人. 遷移宮, 不宜見, 運限值之, 多桔枯橫禍, 積善之家可兔. 犯姚異, 淫夭, 別立宗風, 主庶出類. 男女身命, 不宜值此.
Thiên nhận tinh, danh viết lưu huyết huyền châm. Thạch thất bí văn viết: thử tinh nãi kim thần, thất sát chi thần dị danh. Tại viên cục, cụ âm đức chi sự, diệc sát thương. Luận cách cục, nam nữ nhị cung, chủ nhận quán đồng thủ, nãi tử nhận tử cách, tất phá gia. Miếu tị thân vượng ngọ nhạc dần thân mệnh nhị cung trị thử, chủ tính độc lang lang, hảo sát trạc, đa tại binh trận trung nhận tử. . Chiêu nhất thị cung, chủ sát phạt chi quyền. Hội ác tinh, thương tàn hội cát tinh cư thị cung, chủ thương hãm nhân hữu sự bất ngôn năng thiện nhất lạc miếu dữ cát tinh đồng cung, chủ binh quyền, bất thỏ trận tiền lạc phách, tịnh chủ huyết tật hãm địa, tất tao trượng nhục đồ phối. Hội cát tinh gia tử, hung tự tang bán. Gia khố, quán, hữu tài đa chủ tự ải, thủy 渰 đại tai, thú thương. Gia ấn, thọ, hữu tật phương khả, bất nhiên yêu chiết. Gia văn, hữu quyền nhi cô. Gia loan, nhân sắc hại thân. Gia quý, hữu quyền, bất thiện chung. Gia phúc lộc, bất chính toàn phúc. Gia hình, chủ ác vong. Gia mao, yêu. Gia diêu, chủ dâm nhi yêu. Gia hư, vô thực đa trá, gia khốc, cô khắc. Nữ nhân kiến chi, đa hư sản tật, thai hậu dị tật. Quan lộc cung, chủ tính cương bạo, bất hãm nhân. Thiên di cung, bất nghi kiến, vận hạn trị chi, đa kết khô hoành họa, tích thiện chi gia khả thỏ. Phạm diêu dị, dâm yêu, biệt lập tông phong, chủ thứ xuất loại. Nam nữ thân mệnh, bất nghi trị thử.

歌曰
Ca viết

子主色事, 有美人, 遇異呻 昤 勞碌, 奔波到底, 亦未甚善.
Tử chủ sắc sự, hữu mỹ nhân, ngộ dị thân 昤 lao lục, bôn ba đáo để, diệc vị thậm thiện.

丑妖怪, 好師巫, 財寶旺, 田疇. 遇吉星, 臧災殃; 遇凶星, 主妖亡. 呪水書符, 恬不知恥.
Sửu yêu quái, hảo sư vu, tài bảo vượng, điền trù. Ngộ cát tinh, tang tai ương; ngộ hung tinh, chủ yêu vong. Chú thủy thư phù, điềm bất tri sỉ.

寅因色喪身, 婦女死於淫. 男子性多愚蠢, 想是匹夫身. 主有禽獸讀亂之行.
Dần nhân sắc tang thân, phụ nữ tử vu dâm. Nam tử tính đa ngu xuẩn, tưởng thị thất phu thân. Chủ hữu cầm thú độc loạn chi hành.

卯尅六親, 手是瘋疾, 刑妻害子. 遇惡星, 壽夭貧窮. 吉星亦常乎.
Mão khắc lục thân, thủ thị phong tật, hình thê hại tử. Ngộ ác tinh, thọ yêu bần cùng. Cát tinh diệc thường hồ.

辰宮天祿足, 中限主奔波.
Thần cung thiên lộc túc, trung hạn chủ bôn ba.

一生虛碌碌, 財祿有無多.
Nhất sinh hư lục lục, tài lộc hữu vô đa.

巳財祿耗散, 出外身亡, 子孫孤苦. 遇吉星可解, 逢凶星必尅害, 其瑞甚微, 其禍甚大.
Tị tài lộc háo tán, xuất ngoại thân vong, tử tôn cô khổ. Ngộ cát tinh khả giải, phùng hung tinh tất khắc hại, kỳ thụy thậm vi, kỳ họa thậm đại.

午孤睽午宮, 主好色. 妻宮, 通外人, 能廉禮節, 傷殘尅六親, 曰下臨喪, 面前可見.
Ngọ cô khuê ngọ cung, chủ hảo sắc. Thê cung, thông ngoại nhân, năng liêm lễ tiết, thương tàn khắc lục thân, viết hạ lâm tang, diện tiền khả kiến.

未六親尅害, 作事成敗. 遇吉星, 入來好. 惡曜見之, 終不能保守, 華而不實者矣.
Vị lục thân khắc hại, tác sự thành bại. Ngộ cát tinh, nhập lai hảo. Ác diệu kiến chi, chung bất năng bảo thủ, hoa nhi bất thực giả hĩ.

申凶伴不良, 有害則可也. 吉星當頭, 亦不能濟其災也. 福星臨, 而禍發以表人.
Thân hung bạn bất lương, hữu hại tắc khả dã. Cát tinh đương đầu, diệc bất năng tế kỳ tai dã. Phúc tinh lâm, nhi họa phát dĩ biểu nhân.

酉百中無正性, 作事多番覆. 性則無定準, 損害見刑酷.
Dậu bách trung vô chính tính, tác sự đa phiên phúc. Tính tắc vô định chuẩn, tổn hại kiến hình khốc.

戌天殃火星多財祿, 虛酉畏惡星, 限臨惡曜, 傷尅父母, 妻子壽促, 主災疾.
Tuất thiên ương hỏa tinh đa tài lộc, hư dậu úy ác tinh, hạn lâm ác diệu, thương khắc phụ mẫu, thê tử thọ xúc, chủ tai tật.

亥亥宮須有害, 祿位得陰人. 貴高得寵位, 室璧盡忠清.
Hợi hợi cung tu hữu hại, lộc vị đắc âm nhân. Quý cao đắc sủng vị, thất bích tận trung thanh.

天刑星, 名曰天炮, 火星, 死符, 始始擊, 計都, 虛空, 火德, 天狗, 天權, 天害. 此星十名, 廼計都星異名, 與羅喉星相對, 又曰天尾星, 士軍旅鈇鈸之事. 紫微面南, 為車騎將帥之宿, 遇之則主豪福權貴, 忠義貫於曰且, 節操凜於冰霜. 主官災論格局, 刑刃星兄弟宮, 名破鴈格, 同虛及居卯上, 名坐雷門格, 廟寅成 旺, 酉樂午宮身命二宮, 主氣象, 好折人不平處. 照是宮, 主橫死, 有善星救解, 亦主徒流. 若同紅貫, 廟旺非常, 且無獄禁之厄. 戌上, 百通; 失地, 主法死必 然, 必主跛足背, 腰腿背異疾. 如得地吉, 禍輕. 會吉星加紫微得地, 聲價貴重. 失地, 亦主疾厄傷殘. 加貴, 顯達; 加文昌, 人廟主孤; 加庫, 貫, 因財有名; 加 印壽, 有權; 加鸞, 有文武之才; 加福祿, 無十分全; 加毛, 破相好武; 加杖, 有權. 如虛, 貧薄, 須有聲名, 多虛少實. 加異, 過房入贅; 有刃者, 徒配流刑; 加 毛刃, 主天. 女人見之, 防尅夫損子, 外家凌替, 產厄虛怯之患. 加姚, 淫奔; 加異, 重婚再嫁; 加鸞, 福祿相夫有封贈; 加壽, 壽高. 官祿宮見吉, 遷移宮招水火 賊盜之危. 運限流年值之, 主災耗.
Thiên hình tinh, danh viết thiên pháo, hỏa tinh, tử phù, thủy thủy kích, kế đô, hư không, hỏa đức, thiên cẩu, thiên quyền, thiên hại. Thử tinh thập danh, nãi kế đô tinh dị danh, dữ la hầu tinh tương đối, hựu viết thiên vĩ tinh, sĩ quân lữ phu bạt chi sự. Tử vi diện nam, vi xa kỵ tương suất chi túc, ngộ chi tắc chủ hào phúc quyền quý, trung nghĩa quán vu viết thả, tiết thao lẫm vu băng sương. Chủ quan tai luận cách cục, hình nhận tinh huynh đệ cung, danh phá nhạn cách, đồng hư cập cư mão thượng, danh tọa lôi môn cách, miếu dần thành vượng, dậu nhạc ngọ cung thân mệnh nhị cung, chủ khí tượng, hảo chiết nhân bất bình xử. Chiếu thị cung, chủ hoành tử, hữu thiện tinh cứu giải, diệc chủ đồ lưu. Nhược đồng hồng quán, miếu vượng phi thường, thả vô ngục cấm chi ách. Tuất thượng, bách thông; thất địa, chủ pháp tử tất nhiên, tất chủ bả túc bối, yêu thối bối dị tật. Như đắc địa cát, họa khinh. Hội cát tinh gia tử vi đắc địa, thanh giá quý trọng. Thất địa, diệc chủ tật ách thương tàn. Gia quý, hiển đạt; gia văn xương, nhân miếu chủ cô; gia khố, quán, nhân tài hữu danh; gia ấn thọ, hữu quyền; gia loan, hữu văn vũ chi tài; gia phúc lộc, vô thập phân toàn; gia mao, phá tương hảo vũ; gia trượng, hữu quyền. Như hư, bần bạc, tu hữu thanh danh, đa hư thiểu thực. Gia dị, quá phòng nhập chuế; hữu nhận giả, đồ phối lưu hình; gia mao nhận, chủ thiên. Nữ nhân kiến chi, phòng khắc phu tổn tử, ngoại gia lăng thế, sản ách hư khiếp chi hoạn. Gia diêu, dâm bôn; gia dị, trọng hôn tái giá; gia loan, phúc lộc tương phu hữu phong tặng; gia thọ, thọ cao. Quan lộc cung kiến cát, thiên di cung chiêu thủy hỏa tặc đạo chi nguy. Vận hạn lưu niên trị chi, chủ tai háo.

子 子宮, 主哀傷, 遇惡曜刑傷, 遭毒妨害, 短命六親, 主尅疾病連鄉.
Tử tử cung, chủ ai thương, ngộ ác diệu hình thương, tao độc phương hại, đoản mệnh lục thân, chủ khắc tật bệnh liên hương.

丑 丑宮多尅害, 貪財并破敗.
Sửu sửu cung đa khắc hại, tham tài tịnh phá bại.

凶限尅雙親, 少成多破敗.
Hung hạn khắc song thân, thiểu thành đa phá bại.

寅主武寅居號虎威, 印祿廟廊居.
Dần chủ vũ dần cư hào hổ uy, ấn lộc miếu lang cư.

居寵臣安樂, 鴈塔必中書.
Cư sủng thần an nhạc, nhạn tháp tất trung thư.

忌惡星沖, 男子傷妻子, 女性剛孤寡, 三十歲內少兒, 少年有濃血之災.
Kỵ ác tinh trùng, nam tử thương thê tử, nữ tính cương cô quả, tam thập tuế nội thiểu nhi, thiểu niên hữu nùng huyết chi tai.

卯 腰跎眼目疾, 刑害不能安.
Mão yêu đà nhãn mục tật, hình hại bất năng an.

僧道須當吉, 身孤命又單.
Tăng đạo tu đương cát, thân cô mệnh hựu đan.

辰 辰宮心地險, 封公遇貫虎蛇驚. 刑吊傷亡事, 要兔遇吉星.
Thần thần cung tâm địa hiểm, phong công ngộ quán hổ xà kinh. Hình điếu thương vong sự, yếu thỏ ngộ cát tinh.

巳 巳宮損妻子, 羅剛尅害豈非常. 成敗無期準, 生來性急剛.
Tị tị cung tổn thê tử, la cương khắc hại khởi phi thường. Thành bại vô kỳ chuẩn, sinh lai tính cấp cương.

午 外死, 主夭折, 惡毒呪咀, 不良之人, 刑妻害子, 損六親. 宜重責己, 而輕責人.
Ngọ ngoại tử, chủ yêu chiết, ác độc chú trớ, bất lương chi nhân, hình thê hại tử, tổn lục thân. Nghi trọng trách kỷ, nhi khinh trách nhân.

未 未宮凶吉兩相參, 妻兒定主兩三番.
Vị vị cung hung cát lưỡng tương tham, thê nhi định chủ lưỡng tam phiên.

六親有損須破祖, 離饗僧道壽宜長.
Lục thân hữu tổn tu phá tổ, ly hưởng tăng đạo thọ nghi trường.

申 申宮陰毒主刑傷, 父母初年定尅亡.
Thân thân cung âm độc chủ hình thương, phụ mẫu sơ niên định khắc vong.

命限若無吉星助, 災危成敗豈尋常.
Mệnh hạn nhược vô cát tinh trợ, tai nguy thành bại khởi tầm thường.

酉 酉宮必刑傷, 文武妻兒定尅亡. 幼年傷父母, 帶疾夭壽喪.
Dậu dậu cung tất hình thương, văn vũ thê nhi định khắc vong. Ấu niên thương phụ mẫu, đái tật yêu thọ tang.

戌 征伐靖邊時色戌宮, 祿星屬三方吉曜臨, 或名須自到, 無謀定有成.
Tuất chinh phạt tĩnh biên thì sắc tuất cung, lộc tinh chúc tam phương cát diệu lâm, hoặc danh tu tự đáo, vô mưu định hữu thành.

亥 亥宮孤虛祿, 文章尅世材. 驚天須動地, 天祿自然來.
Hợi hợi cung cô hư lộc, văn chương khắc thế tài. Kinh thiên tu động địa, thiên lộc tự nhiên lai.

天姚星, 名曰天淫玄娼, 主樂將桃花, 主桃花撞釵, 風流妖誕之宿. 此星在垣局, 專主淫穢之事. 論格局, 居子位, 名花粹寶王格, 主淫亂廟卯戌旺辰樂亥身命 二宮, 主性陰毒, 性亂多疑, 善顏色福淺之人. 若八廟旺, 卻富貴多奴婢. 居亥上, 名登明之宮, 有絕世之才. 逢吉星, 則戀花酒. 會惡曜, 破家敗業, 因色犯刑亡 身. 六合, 少年夭折. 若臨命陷, 嫁不用謀, 把手成親, 會吉星加壽, 有壽; 加庫, 財; 加紫, 剛柔相濟, 風流; 加貴, 多妄多嬪; 加鸞, 淫; 會凶星, 凶; 加刑刃 天, 折損父母, 併妻兒; 兄弟宮, 鴉行失序; 加杖, 好色; 近貴, 多為隸, 隸書寫之人; 加異, 業祖淫賤獨人; 加毛, 破祖淫, 或於人言不顧行; 加哭, 酷毒; 官祿 宮, 多虛少實, 會陷人; 疾厄宮, 不宜見, 主異疾橫傷, 因色酒損身. 運限逢之, 皆不宜. 入廟則吉, 人物美質俊秀, 性格風流, 狡猾多端, 機謀百壯, 常招是非, 及酒色奢華賭博, 必占一也, 男子值之皆然. 女人加哭毛二星, 主自縊, 產傷.
Thiên diêu tinh, danh viết thiên dâm huyền xướng, chủ nhạc tương đào hoa, chủ đào hoa chàng sai, phong lưu yêu đản chi túc. Thử tinh tại viên cục, chuyên chủ dâm uế chi sự. Luận cách cục, cư tử vị, danh hoa túy bảo vương cách, chủ dâm loạn miếu mão tuất vượng thần nhạc hợi thân mệnh nhị cung, chủ tính âm độc, tính loạn đa nghi, thiện nhan sắc phúc thiển chi nhân. Nhược bát miếu vượng, khước phú quý đa nô tỳ. Cư hợi thượng, danh đăng minh chi cung, hữu tuyệt thế chi tài. Phùng cát tinh, tắc luyến hoa tửu. Hội ác diệu, phá gia bại nghiệp, nhân sắc phạm hình vong thân. Lục hợp, thiểu niên yêu chiết. Nhược lâm mệnh hãm, giá bất dụng mưu, bả thủ thành thân, hội cát tinh gia thọ, hữu thọ; gia khố, tài; gia tử, cương nhu tương tế, phong lưu; gia quý, đa vọng đa tần; gia loan, dâm; hội hung tinh, hung; gia hình nhận thiên, chiết tổn phụ mẫu, tinh thê nhi; huynh đệ cung, nha hành thất tự; gia trượng, hảo sắc; cận quý, đa vi lệ, lệ thư tả chi nhân; gia dị, nghiệp tổ dâm tiện độc nhân; gia mao, phá tổ dâm, hoặc vu nhân ngôn bất cố hành; gia khốc, khốc độc; quan lộc cung, đa hư thiểu thực, hội hãm nhân; tật ách cung, bất nghi kiến, chủ dị tật hoành thương, nhân sắc tửu tổn thân. Vận hạn phùng chi, giai bất nghi. Nhập miếu tắc cát, nhân vật mỹ chất tuấn tú, tính cách phong lưu, giảo hoạt đa đoan, ki mưu bách tráng, thường chiêu thị phi, cập tửu sắc xa hoa đổ bác, tất chiêm nhất dã, nam tử trị chi giai nhiên. Nữ nhân gia khốc mao nhị tinh, chủ tự ải, sản thương.

判曰
Phán viết

子 吊客子宮主狡猾, 陰謀說夭孤.
Tử điếu khách tử cung chủ giảo hoạt, âm mưu thuyết yêu cô.

女作風塵之賤婦, 損子及損夫.
Nữ tác phong trần chi tiện phụ, tổn tử cập tổn phu.

丑哭臨丑宮威猛更端嚴, 文武清貴有剛權.
Sửu khốc lâm sửu cung uy mãnh canh đoan nghiêm, văn vũ thanh quý hữu cương quyền.

須逢惡曜有高貴, 九流醫術是高強.
Tu phùng ác diệu hữu cao quý, cửu lưu y thuật thị cao cường.

此星用文武為宰相, 列諧侯者, 逢惡沖破也, 作九流高士之人.
Thử tinh dụng văn vũ vi tể tương, liệt hài hầu giả, phùng ác trùng phá dã, tác cửu lưu cao sĩ chi nhân.

寅 寅宮招罪青, 牢獄更官災.
Dần dần cung chiêu tội thanh, lao ngục canh quan tai.

凶星相犯照, 孤尅不聚財.
Hung tinh tương phạm chiếu, cô khắc bất tụ tài.

此星早傷父母, 帝疾壽促, 身命遭之不吉. 若得吉星相助, 福祿昌盛.
Thử tinh tảo thương phụ mẫu, đế tật thọ xúc, thân mệnh tao chi bất cát. Nhược đắc cát tinh tương trợ, phúc lộc xương thịnh.

卯 威猛更色慾, 加吉反為福.
Mão uy mãnh canh sắc dục, gia cát phản vi phúc.

重重財祿旺, 又忌惡星觴.
Trọng trọng tài lộc vượng, hựu kỵ ác tinh thương.

辰 破軍威猛之壯象, 三方遇惡星,
Thần phá quân uy mãnh chi tráng tượng, tam phương ngộ ác tinh,

尅父母, 主奇食庶生倚親之命.
Khắc phụ mẫu, chủ kỳ thực thứ sinh ỷ thân chi mệnh.

巳 巳宮, 犯兵刃, 毒藥傷身命. 若遇天福, 天杖臧一半, 女主鰥寡. 若遇紅鸞, 因色傷身, 死於他鄉.
Tị tị cung, phạm binh nhận, độc dược thương thân mệnh. Nhược ngộ thiên phúc, thiên trượng tang nhất bán, nữ chủ quan quả. Nhược ngộ hồng loan, nhân sắc thương thân, tử vu tha hương.

午 文章有風聲, 際會蔭, 豪名帛衣官顯, 客凶中化吉, 星貫索, 巫醫僧道.
Ngọ văn chương hữu phong thanh, tế hội ấm, hào danh bạch y quan hiển, khách hung trung hóa cát, tinh quán tác, vu y tăng đạo.

未 主風流, 血疾, 死亡, 身來官祿助, 亦夭; 遇紅鸞星, 可免一半.
Vị chủ phong lưu, huyết tật, tử vong, thân lai quan lộc trợ, diệc yêu; ngộ hồng loan tinh, khả miễn nhất bán.

申 敗常亂家法, 先破後家成.
Thân bại thường loạn gia pháp, tiên phá hậu gia thành.

遇惡帶重疾, 身亡文毋華.
Ngộ ác đái trọng tật, thân vong văn vô hoa.

酉 主人一生名標青史, 祿貴高遷.
Dậu chủ nhân nhất sinh danh tiêu thanh sử, lộc quý cao thiên.

酉宮號矢星, 金刃矢害身.
Dậu cung hào thỉ tinh, kim nhận thỉ hại thân.

更加惡曜臨, 刑傷損六親.
Canh gia ác diệu lâm, hình thương tổn lục thân.

主傷亡父母, 破敗孤, 尅家風.
Chủ thương vong phụ mẫu, phá bại cô, khắc gia phong.

戌 因猛中而失職, 惡曜沖照, 官災橫惡. 此宮主孤貧非橫, 惡事臨身.
Tuất nhân mãnh trung nhi thất chức, ác diệu trùng chiếu, quan tai hoành ác. Thử cung chủ cô bần phi hoành, ác sự lâm thân.

亥
Hợi

亥宮在陰邪, 家富盡消磨.
Hợi cung tại âm tà, gia phú tận tiêu ma.

惡曜凶星照, 官災產死多.
Ác diệu hung tinh chiếu, quan tai sản tử đa.

此宮如遇惡星, 男遭官災, 女主產難之厄.
Thử cung như ngộ ác tinh, nam tao quan tai, nữ chủ sản nan chi ách.

星行限, 吉凶論.
Tinh hành hạn, cát hung luận.

紫微星拱限, 主榮遷喜慶之事, 庶人
Tử vi tinh củng hạn, chủ vinh thiên hỉ khánh chi sự, thứ nhân

營業增產, 學主名譽, 貴人加官進職, 僧道有清高之福, 婦人必旺夫家. 亥卯三方會吉星, 主面君之榮, 庶人發跡.
Doanh nghiệp tăng sản, học chủ danh dự, quý nhân gia quan tiến chức, tăng đạo hữu thanh cao chi phúc, phụ nhân tất vượng phu gia. Hợi mão tam phương hội cát tinh, chủ diện quân chi vinh, thứ nhân phát tích.

天虛
Thiên hư

天虛名無實, 星照限, 主利名耗虛危, 財帛難驟, 仍有虛驚空喜, 陰人小口, 哭泣孝服, 破財之事. 刑哭姚刃沖併, 主染蠱腫之病. 虛會刑殺併限者, 主招家暗凶事, 長吊官制, 凡事不吉, 主虛癆瘦弱. 亦主貧賤孤苦, 一生好事成空, 萬事到頭. 如夢.
Thiên hư danh vô thực, tinh chiếu hạn, chủ lợi danh háo hư nguy, tài bạch nan sậu, nhưng hữu hư kinh không hỉ, âm nhân tiểu khẩu, khốc khấp hiếu phục, phá tài chi sự. Hình khốc diêu nhận trùng tinh, chủ nhiễm cổ thũng chi bệnh. Hư hội hình sát tinh hạn giả, chủ chiêu gia ám hung sự, trường điếu quan chế, phàm sự bất cát, chủ hư lao sấu nhược. Diệc chủ bần tiện cô khổ, nhất sinh hảo sự thành không, vạn sự đáo đầu. Như mộng.

天貴
Thiên quý

天貴星拱限, 喜氣非常, 無災有吉,
Thiên quý tinh củng hạn, hỉ khí phi thường, vô tai hữu cát,

文人及第, 官貴陞遷, 士庶發財, 僧道衣缽充實. 女人遇此, 必主榮夫富資帛, 有封號.
Văn nhân cập đệ, quan quý thăng thiên, sĩ thứ phát tài, tăng đạo y bát sung thực. Nữ nhân ngộ thử, tất chủ vinh phu phú tư bạch, hữu phong hào.

彖曰
Thoán viết

貴星入限喜非常, 縱有災厄亦吉昌.
Quý tinh nhập hạn hỉ phi thường, túng hữu tai ách diệc cát xương.

文者遇之須及第, 官貴逢此入朝堂.
Văn giả ngộ chi tu cập đệ, quan quý phùng thử nhập triêu đường.

天印
Thiên ấn

天印星拱限, 貴人主驟遷顯達, 士庶則創業興隆. 貴者主三印之權, 生殺之柄. 更在廟旺高強之宮, 管領軍民, 掌握兵權, 常人遇貴, 僧道清職. 不入局者, 居陷弱之宮, 亦主近貴發財.
Thiên ấn tinh củng hạn, quý nhân chủ sậu thiên hiển đạt, sĩ thứ tắc sang nghiệp hưng long. Quý giả chủ tam ấn chi quyền, sinh sát chi bính. Canh tại miếu vượng cao cường chi cung, quản lĩnh quân dân, chưởng ác binh quyền, thường nhân ngộ quý, tăng đạo thanh chức. Bất nhập cục giả, cư hãm nhược chi cung, diệc chủ cận quý phát tài.

彖曰
Thoán viết

運限如逢天印星, 遷除驟曜得光榮.
Vận hạn như phùng thiên ấn tinh, thiên trừ sậu diệu đắc quang vinh.

一官連管重重印, 職高權重播芳名.
Nhất quan liên quản trọng trọng ấn, chức cao quyền trọng bá phương danh.

天壽
Thiên thọ

天壽星拱限, 凡事吉利. 更遇吉星,
Thiên thọ tinh củng hạn, phàm sự cát lợi. Canh ngộ cát tinh,

主榮華顯達, 壽永災消. 更須四破無侵, 多獲吉慶.
Chủ vinh hoa hiển đạt, thọ vĩnh tai tiêu. Canh tu tứ phá vô xâm, đa hoạch cát khánh.

紅鸞
Hồng loan

紅鸞星拱限, 主財祿吉慶之事, 男子必招美婦, 女子必配良夫. 如會祿貴, 則榮華顯達. 如不入廟更加天異, 主公私破耗, 孝服不寧, 失脫橫羅之事.
Hồng loan tinh củng hạn, chủ tài lộc cát khánh chi sự, nam tử tất chiêu mỹ phụ, nữ tử tất phối lương phu. Như hội lộc quý, tắc vinh hoa hiển đạt. Như bất nhập miếu canh gia thiên dị, chủ công tư phá háo, hiếu phục bất ninh, thất thoát hoành la chi sự.

天庫
Thiên khố

天庫星拱限, 主發財. 更入廟旺方, 驟富之家, 開張鋪質, 常人亦發. 如無刑星, 舊發世推當代陶朱, 財鎮一坊人指當年倚頓.
Thiên khố tinh củng hạn, chủ phát tài. Canh nhập miếu vượng phương, sậu phú chi gia, khai trương phô chất, thường nhân diệc phát. Như vô hình tinh, cựu phát thế thôi đương đại đào chu, tài trấn nhất phường nhân chỉ đương niên ỷ đốn.

彖曰
Thoán viết

天庫之宮中局中, 十年之內足財源.
Thiên khố chi cung trung cục trung, thập niên chi nội túc tài nguyên.

更兼外位相逢好, 管取身膺王殿前.
Canh kiêm ngoại vị tương phùng hảo, quản thủ thân ưng vương điện tiền.

貫索
Quán tác

貫索星拱限, 主進財祿. 更在命宮廟旺會地主發天庫會之, 主得橫財. 紅鸞拱之, 主發財亨利, 亦遇高賢薦擢. 三合會吉星, 亦主獲福. 三合文刑來拱, 主招詞頌凶事. 若遇吉星拱合, 逢恩赦釋. 加惡曜, 主生離死別, 是非破家耗蕩, 盜賊損害, 回祿之事, 囊四方之利, 網羅六地之資.
Quán tác tinh củng hạn, chủ tiến tài lộc. Canh tại mệnh cung miếu vượng hội địa chủ phát thiên khố hội chi, chủ đắc hoành tài. Hồng loan củng chi, chủ phát tài hanh lợi, diệc ngộ cao hiền tiến trạc. Tam hợp hội cát tinh, diệc chủ hoạch phúc. Tam hợp văn hình lai củng, chủ chiêu từ tụng hung sự. Nhược ngộ cát tinh củng hợp, phùng ân xá thích. Gia ác diệu, chủ sinh ly tử biệt, thị phi phá gia háo đãng, đạo tặc tổn hại, hồi lộc chi sự, nang tứ phương chi lợi, võng la lục địa chi tư.

彖曰
Thoán viết

貫索之星只主財, 吉星拱會自然來.
Quán tác chi tinh chích chủ tài, cát tinh củng hội tự nhiên lai.

忽然歲限相逢著, 資庫還均數處開.
Hốt nhiên tuế hạn tương phùng trứ, tư khố hoàn quân sổ xử khai.

又曰
Hựu viết

貫祿之星寶上奇, 生來囊豪厚金資.
Quán lộc chi tinh bảo thượng kỳ, sinh lai nang hào hậu kim tư.

加之歲限相逢處, 財祿盈門喜展眉.
Gia chi tuế hạn tương phùng xử, tài lộc doanh môn hỉ triển mi.

又
Hựu

文昌為天福星拱限, 貴人面君, 士者展官, 庶人進田宅, 門庭光彩, 棟宇維新. 限到亥卯未宮, 亦驟發驟富, 僧道清高, 常人奮發. 女人臨此, 夫安子美, 于蠹于囊. 遇貴祿星, 有封贈.
Văn xương vi thiên phúc tinh củng hạn, quý nhân diện quân, sĩ giả triển quan, thứ nhân tiến điền trạch, môn đình quang thải, đống vũ duy tân. Hạn đáo hợi mão vị cung, diệc sậu phát sậu phú, tăng đạo thanh cao, thường nhân phấn phát. Nữ nhân lâm thử, phu an tử mỹ, vu đố vu nang. Ngộ quý lộc tinh, hữu phong tặng.

彖曰
Thoán viết

吉星相照號文昌, 士貴逢之姓字揚.
Cát tinh tương chiếu hào văn xương, sĩ quý phùng chi tính tự dương.

常人遇者增產業, 女流僧道值為良.
Thường nhân ngộ giả tăng sản nghiệp, nữ lưu tăng đạo trị vi lương.

天福
Thiên phúc

天福星供限, 貴人面君, 仕者展官, 庶人進田宅, 門戶清吉, 君子官祿陞遷, 重納喜慶, 財綠豐盈, 福祿駢集, 樂享高常. 主貴常人, 僧道, 亦主發財增福. 女人膺此, 福壽齊臨, 相夫益子.
Thiên phúc tinh cung hạn, quý nhân diện quân, sĩ giả triển quan, thứ nhân tiến điền trạch, môn hộ thanh cát, quân tử quan lộc thăng thiên, trọng nạp hỉ khánh, tài lục phong doanh, phúc lộc biền tập, nhạc hưởng cao thường. Chủ quý thường nhân, tăng đạo, diệc chủ phát tài tăng phúc. Nữ nhân ưng thử, phúc thọ tề lâm, tương phu ích tử.

彖曰
Thoán viết

限逢天福得安康, 改換門風家道昌.
Hạn phùng thiên phúc đắc an khang, cải hoán môn phong gia đạo xương.

錢財進益添人口, 定須創造置田注.
Tiền tài tiến ích thiêm nhân khẩu, định tu sang tạo trí điền chú.

天祿
Thiên lộc

天祿照限主俄然, 舊願新謀事並圓.
Thiên lộc chiếu hạn chủ nga nhiên, cựu nguyện tân mưu sự tịnh viên.

災困徒流須會赦, 駁官君子受重宣.
Tai khốn đồ lưu tu hội xá, bác quan quân tử thụ trọng tuyên.

商人暗覓生財利, 文武須持兩柄權.
Thương nhân ám mịch sinh tài lợi, văn vũ tu trì lưỡng bính quyền.

到此人情皆慶賀, 經營遂意勝如前.
Đáo thử nhân tình giai khánh hạ, kinh doanh toại ý thắng như tiền.

彖曰
Thoán viết

天祿宮中事稱情, 求官得遂祿豐盈.
Thiên lộc cung trung sự xưng tình, cầu quan đắc toại lộc phong doanh.

更兼流歲紅鸞照, 十年之內貴無倫.
Canh kiêm lưu tuế hồng loan chiếu, thập niên chi nội quý vô luân.

天杖
Thiên trượng

天仗星拱限, 命主風癆, 氣喘, 腳疾, 心疼之患, 寒熱嘔逆, 及跌蹼之災, 官撓之福, 凡事少順, 不寧之悔. 又主孝服, 口, 舌, 拮括. 若加刑刃, 主遭拘禁伽鎖, 無頭之禍. 不然, 亦主中風寒邪, 氣喘千正. 若在疾厄宮, 主有異疾罹已. 凡所照者, 有害無益, 生災癬膿血之災.
Thiên trượng tinh củng hạn, mệnh chủ phong lao, khí suyễn, cước tật, tâm đông chi hoạn, hàn nhiệt ẩu nghịch, cập điệt bốc chi tai, quan nạo chi phúc, phàm sự thiểu thuận, bất ninh chi hối. Hựu chủ hiếu phục, khẩu, thiệt, kiết quát. Nhược gia hình nhận, chủ tao câu cấm già tỏa, vô đầu chi họa. Bất nhiên, diệc chủ trung phong hàn tà, khí suyễn thiên chính. Nhược tại tật ách cung, chủ hữu dị tật ly dĩ. Phàm sở chiếu giả, hữu hại vô ích, sinh tai tiển nùng huyết chi tai.

天異
Thiên dị

天異星拱限, 主產業分散, 孝服相仍, 及大刑小, 併宅下詫異禍事. 若加天姚, 主移徙, 破耗, 公訟, 牽繼之事. 加惡星, 主傷命公治之. 如入廟者, 主災悔. 三方有吉星, 不為害.
Thiên dị tinh củng hạn, chủ sản nghiệp phân tán, hiếu phục tương nhưng, cập đại hình tiểu, tinh trạch hạ sá dị họa sự. Nhược gia thiên diêu, chủ di tỷ, phá háo, công tụng, khiên kế chi sự. Gia ác tinh, chủ thương mệnh công trì chi. Như nhập miếu giả, chủ tai hối. Tam phương hữu cát tinh, bất vi hại.

毛頭
Mao đầu

毛頭照限, 主災病官刑, 及移徙不寧, 水火盜賤之災. 如虛哭星釣合, 主瘟疫, 瘡毒, 膿血, 湯火之傷, 回祿之恐. 又忌刑星併沖, 不利少吉, 多凶破耗, 孝服死亡. 若限廟旺之地加善星者, 主當貴, 及有出師鈇鐵兵民之推. 不入廟旺者, 所以災禍不利之事. 三方有吉星拱會, 而無害也.
Mao đầu chiếu hạn, chủ tai bệnh quan hình, cập di tỷ bất ninh, thủy hỏa đạo tiện chi tai. Như hư khốc tinh điếu hợp, chủ ôn dịch, sang độc, nùng huyết, thang hỏa chi thương, hồi lộc chi khủng. Hựu kỵ hình tinh tinh trùng, bất lợi thiểu cát, đa hung phá háo, hiếu phục tử vong. Nhược hạn miếu vượng chi địa gia thiện tinh giả, chủ đương quý, cập hữu xuất sư phu thiết binh dân chi thôi. Bất nhập miếu vượng giả, sở dĩ tai họa bất lợi chi sự. Tam phương hữu cát tinh củng hội, nhi vô hại dã.

彖曰
Thoán viết

天彗毛頭不可當, 多生災病主瘟黃.
Thiên tuệ mao đầu bất khả đương, đa sinh tai bệnh chủ ôn hoàng.

或然歲歲限皆臨, 此急去祈求作保.
Hoặc nhiên tuế tuế hạn giai lâm, thử cấp khứ kỳ cầu tác bảo.

天刑
Thiên hình

天刑星拱限, 主官殃不測之災, 及刑獄之福. 主破財, 並併陷水厄, 刑父母, 剋弟兄. 加姚異刃星, 主耳目昏疼, 並血光之咎. 加哭星, 主驚恐, 災疾, 人離財散 之禍. 加天杖, 主官刑不吉之事. 會惡曜沖併, 主腰駝背曲, 手足, 耳目異端之患, 及五臟不寧, 瘋疾氣喘之災. 與吉星同宮者, 可變惡為祥. 如會凶刑刃哭虛星 者, 主夭亡也.
Thiên hình tinh củng hạn, chủ quan ương bất trắc chi tai, cập hình ngục chi phúc. Chủ phá tài, tịnh tinh hãm thủy ách, hình phụ mẫu, khắc đệ huynh. Gia diêu dị nhận tinh, chủ nhĩ mục hôn đông, tịnh huyết quang chi cữu. Gia khốc tinh, chủ kinh khủng, tai tật, nhân ly tài tán chi họa. Gia thiên trượng, chủ quan hình bất cát chi sự. Hội ác diệu trùng tinh, chủ yêu đà bối khúc, thủ túc, nhĩ mục dị đoan chi hoạn, cập ngũ tạng bất ninh, phong tật khí suyễn chi tai. Dữ cát tinh đồng cung giả, khả biến ác vi tường. Như hội hung hình nhận khốc hư tinh giả, chủ yêu vong dã.

天刃
Thiên nhận

天刃星拱照, 主災禍, 破財之事, 不利父母, 妻 兒. 主災咎刑, 併瘡疥, 血光, 異疾, 傷損之悔. 女人主產厄之災, 惡毒癰疽之證. 宜守困, 切莫進身謀望. 亦主人口災傷. 孝服重, 則傷亡及損壽. 正照并對照, 皆主厄難, 名利身亡. 亦忌刑星中併, 招凶禍等事. 限內併凶星, 太歲三合, 并惡星入局者, 八口之家亡七口, 其驗如神.
Thiên nhận tinh củng chiếu, chủ tai họa, phá tài chi sự, bất lợi phụ mẫu, thê nhi. Chủ tai cữu hình, tinh sang giới, huyết quang, dị tật, thương tổn chi hối. Nữ nhân chủ sản ách chi tai, ác độc ung thư chi chứng. Nghi thủ khốn, thiết mạc tiến thân mưu vọng. Diệc chủ nhân khẩu tai thương. Hiếu phục trọng, tắc thương vong cập tổn thọ. Chính chiếu tịnh đối chiếu, giai chủ ách nan, danh lợi thân vong. Diệc kỵ hình tinh trung tinh, chiêu hung họa đẳng sự. Hạn nội tinh hung tinh, thái tuế tam hợp, tịnh ác tinh nhập cục giả, bát khẩu chi gia vong thất khẩu, kỳ nghiệm như thần.

天姚
Thiên diêu

天姚星照限在水厄之災. 若加天異, 主災胞破財敗壞異端禍事生陰人荼毒勾絆閑非. 如入廟者, 變凶為吉. 若加惡星, 定主夭亡.
Thiên diêu tinh chiếu hạn tại thủy ách chi tai. Nhược gia thiên dị, chủ tai bào phá tài bại hoại dị đoan họa sự sinh âm nhân đồ độc câu bán nhàn phi. Như nhập miếu giả, biến hung vi cát. Nhược gia ác tinh, định chủ yêu vong.

彖曰
Thoán viết

運遇天姚歲限同, 更兼身命會紅鸞.
Vận ngộ thiên diêu tuế hạn đồng, canh kiêm thân mệnh hội hồng loan.

無心自遇陰人喜, 情意相投事事歡.
Vô tâm tự ngộ âm nhân hỉ, tình ý tương đầu sự sự hoan.

天哭
Thiên khốc

天哭星照限, 又遇流年惡曜, 命不可逃. 如三方拱照, 必主外; 孝服見, 主死. 三方對合, 為浪濤之宿; 照身官, 為黃泉星; 三方照限, 為浪濤限.
Thiên khốc tinh chiếu hạn, hựu ngộ lưu niên ác diệu, mệnh bất khả đào. Như tam phương củng chiếu, tất chủ ngoại; hiếu phục kiến, chủ tử. Tam phương đối hợp, vi lãng đào chi túc; chiếu thân quan, vi hoàng tuyền tinh; tam phương chiếu hạn, vi lãng đào hạn.

彖曰
Thoán viết

波濤浪理十年中, 便是王孫莫要逢. 正照傍照皆不吉, 刑及相逢壽必終. 此星正照, 傍照, 皆主危厄. 更逢哭虛相會, 主疫非常官事, 凶災. 刑杖刃沖併不得地者, 主夭亡. 若哭異相逢, 主遷徙流耗, 公訟官災, 不測之事. 若哭異姚相會者, 主失脫破財, 非橫之事. 重者, 凶惡惟已.
Ba đào lãng lý thập niên trung, tiện thị vương tôn mạc yếu phùng. Chính chiếu bàng chiếu giai bất cát, hình cập tương phùng thọ tất chung. Thử tinh chính chiếu, bàng chiếu, giai chủ nguy ách. Canh phùng khốc hư tương hội, chủ dịch phi thường quan sự, hung tai. Hình trượng nhận trùng tinh bất đắc địa giả, chủ yêu vong. Nhược khốc dị tương phùng, chủ thiên tỷ lưu háo, công tụng quan tai, bất trắc chi sự. Nhược khốc dị diêu tương hội giả, chủ thất thoát phá tài, phi hoành chi sự. Trọng giả, hung ác duy dĩ.

( 見下圖 )
( kiến hạ đồ )

紫微斗數卷之三
Tử vi đấu sổ quyển chi tam
Advertisements

Đạo Tàng Tử Vi Đẩu Số 2/3


紫微斗數卷之二 ( 道藏 36-507)
Tử vi đấu sổ quyển chi nhị ( đạo tàng 36-507)

紫微斗數卷之二
Tử vi đấu sổ quyển chi nhị

太乙金井局陰陽玄妙論
Thái ất kim tỉnh cục âm dương huyền diệu luận

夫人者, 稟天地之氣, 受陰陽之精, 生其身命, 上屬五星, 下屬五行. 若其時正, 則身命高超, 前程顯達. 其時不正, 命賤身卑, 沉淪飄沒. 大抵人生須星辰得地, 運用並勝可遂. 更喜樂旺無刑, 而吉星在高強宮, 皆為福厚之人也. 此乃前定, 星辰之所主也.
Phu nhân giả, bẩm thiên địa chi khí, thụ âm dương chi tinh, sinh kỳ thân mệnh, thượng chúc ngũ tinh, hạ chúc ngũ hành. Nhược kỳ thì chính, tắc thân mệnh cao siêu, tiền trình hiển đạt. Kỳ thì bất chính, mệnh tiện thân ti, trầm luân phiêu một. Đại để nhân sinh tu tinh thần đắc địa, vận dụng tịnh thắng khả toại. Canh hỉ nhạc vượng vô hình, nhi cát tinh tại cao cường cung, giai vi phúc hậu chi nhân dã. Thử nãi tiền định, tinh thần chi sở chủ dã.

凡看命, 先定身宮, 並身者上係太乙之神. 若好星與祿旺相見得地, 頗成天氣, 則是清貴之命. 然後, 卻推命宮及時候, 淺深不安則無力, 縱有力星辰, 為福六輕. 須得地時正, 方得榮顯福德田宅官祿. 六宮好惡, 斷其存亡; 貴賤, 定其禍福, 方有應驗.
Phàm khán mệnh, tiên định thân cung, tịnh thân giả thượng hệ thái ất chi thần. Nhược hảo tinh dữ lộc vượng tương kiến đắc địa, pha thành thiên khí, tắc thị thanh quý chi mệnh. Nhiên hậu, khước thôi mệnh cung cập thì hậu, thiển thâm bất an tắc vô lực, túng hữu lực tinh thần, vi phúc lục khinh. Tu đắc địa thì chính, phương đắc vinh hiển phúc đức điền trạch quan lộc. Lục cung hảo ác, đoạn kỳ tồn vong; quý tiện, định kỳ họa phúc, phương hữu ứng nghiệm.

凡諸星在廟堂之宮, 樂旺之所, 又拘陰陽宮分論之. 經云: 陽星好善, 陰星好殺.
Phàm chư tinh tại miếu đường chi cung, nhạc vượng chi sở, hựu câu âm dương cung phân luận chi. Kinh vân: dương tinh hảo thiện, âm tinh hảo sát.

凡在星命二宮, 時刻分派, 遇陽多而陰少, 產初一, 二, 三, 四刻時分者, 則福厚而壽長, 雙親有慶, 瘍字聯行, 妻賢子秀. 更在廟旺之宮安身命者, 上等之 命. 男子生而陽星, 為貴產. 於上四刻者, 主剛強福無. 女子生而遇陰星, 為榮出. 於下四刻至八刻者, 主婦道攸宜, 外親有力, 妯娌和諧, 夫妻舉案齊眉, 子嗣雙 雙俊彥也. 必算其時, 然後準其禍福, 定其骨肉, 有無刑剋, 辨其 冨 貴賢愚. 陽星主文, 在其廟旺之鄉. 占六陽之宮, 則文藻清華之士. 陰星主武, 在樂旺之宮. 又 占六陰之域, 則就武勇毅之人.
Phàm tại tinh mệnh nhị cung, thì khắc phân phái, ngộ dương đa nhi âm thiểu, sản sơ nhất, nhị, tam, tứ khắc thì phân giả, tắc phúc hậu nhi thọ trường, song thân hữu khánh, dương tự liên hành, thê hiền tử tú. Canh tại miếu vượng chi cung an thân mệnh giả, thượng đẳng chi mệnh. Nam tử sinh nhi dương tinh, vi quý sản. Vu thượng tứ khắc giả, chủ cương cường phúc vô. Nữ tử sinh nhi ngộ âm tinh, vi vinh xuất. Vu hạ tứ khắc chí bát khắc giả, chủ phụ đạo du nghi, ngoại thân hữu lực, trục lý hòa hài, phu thê cử án tề mi, tử tự song song tuấn ngạn dã. Tất toán kỳ thì, nhiên hậu chuẩn kỳ họa phúc, định kỳ cốt nhục, hữu vô hình khắc, biện kỳ 冨 quý hiền ngu. Dương tinh chủ văn, tại kỳ miếu vượng chi hương. Chiêm lục dương chi cung, tắc văn tảo thanh hoa chi sĩ. Âm tinh chủ vũ, tại nhạc vượng chi cung. Hựu chiêm lục âm chi vực, tắc tựu vũ dũng nghị chi nhân.

凡諸星在陽居陽, 在陰居陰, 各從其類, 是為得地也. 相反者, 陰陽錯雜, 是謂不得地. 受氣濁者, 矣一日之間, 自卯至申六時為陽為晝, 自酉至寅六時為陰為夜.
Phàm chư tinh tại dương cư dương, tại âm cư âm, các tòng kỳ loại, thị vi đắc địa dã. Tương phản giả, âm dương thác tạp, thị vị bất đắc địa. Thụ khí trọc giả, hĩ nhất nhật chi gian, tự mão chí thân lục thì vi dương vi trú, tự dậu chí dần lục thì vi âm vi dạ.

凡人生寓陰宮, 可忌晝生; 生寓陽宮, 可忌夜生; 二位一時. 又憎晝夜相半, 時有上下不同, 皆須臧福臧筭. 倘若陰陽混襍, 刻數不均, 對合為凶, 此又非廟旺, 則必福薄命短之人也. 更看行限所遇善星, 惡星, 入於身命時刻, 端確禍福, 無不驗耳.
Phàm nhân sinh ngụ âm cung, khả kỵ trú sinh; sinh ngụ dương cung, khả kỵ dạ sinh; nhị vị nhất thì. Hựu tăng trú dạ tương bán, thì hữu thượng hạ bất đồng, giai tu tang phúc tang toán. Thảng nhược âm dương hỗn tập, khắc sổ bất quân, đối hợp vi hung, thử hựu phi miếu vượng, tắc tất phúc bạc mệnh đoản chi nhân dã. Canh khán hành hạn sở ngộ thiện tinh, ác tinh, nhập vu thân mệnh thì khắc, đoan xác họa phúc, vô bất nghiệm nhĩ.

骨肉三局賦
Cốt nhục tam cục phú

古者, 玄理名為紫微, 獨據一家之妙. 遂為三 局之奇, 究星辰善惡之源, 熟求閫奧, 定宮外尊卑之位, 細察存亡, 夫太極肇分, 三才已備, 貧而夭者, 曷知其本. 富而魚者, 曷知其義. 命有興衰, 情有粹駁, 灾 祥交至. 蓋窮上古之文, 福祿並照, 共在紫微之位. 所有諸星條款, 時辰刻數, 鬧時于後. 卯傳屬陽
Cổ giả, huyền lý danh vi tử vi, độc cứ nhất gia chi diệu. Toại vi tam cục chi kỳ, cứu tinh thần thiện ác chi nguyên, thục cầu khổn áo, định cung ngoại tôn ti chi vị, tế sát tồn vong, phu thái cực triệu phân, tam tài dĩ bị, bần nhi yêu giả, hạt tri kỳ bản. Phú nhi ngư giả, hạt tri kỳ nghĩa. Mệnh hữu hưng suy, tình hữu túy bác, tai tường giao chí. Cái cùng thượng cổ chi văn, phúc lộc tịnh chiếu, cộng tại tử vi chi vị. Sở hữu chư tinh điều khoản, thì thần khắc sổ, nháo thì vu hậu. Mão truyện chúc dương

紫木文木福土祿木印土壽土杖木庫土姚水貴土紅金異土毛水虛水貴土刑火刃金哭金
Tử mộc văn mộc phúc thổ lộc mộc ấn thổ thọ thổ trượng mộc khố thổ diêu thủy quý thổ hồng kim dị thổ mao thủy hư thủy quý thổ hình hỏa nhận kim khốc kim

辰時陽
Thần thì dương

文 福 祥 印 壽 杖 庫
Văn phúc tường ấn thọ trượng khố

姚 紫 紅 異 毛 虛 貫
Diêu tử hồng dị mao hư quán

刑 刃 哭 貴
Hình nhận khốc quý

巳時陽
Tị thì dương

文 福 祿 印 壽 杖 庫
Văn phúc lộc ấn thọ trượng khố

姚 紫 異 毛 虛 貫 刑
Diêu tử dị mao hư quán hình

刃 哭 貴 紅
Nhận khốc quý hồng

午時陽
Ngọ thì dương

祿 印 壽 杖 庫 姚 紫
Lộc ấn thọ trượng khố diêu tử

文 福 毛 虛 貫 刑 刃
Văn phúc mao hư quán hình nhận

哭 貴 紅 異
Khốc quý hồng dị

未時陽
Vị thì dương

印 壽 杖 庫 紅 紫 文
Ấn thọ trượng khố hồng tử văn

福 綠 虛 貫 刑 刃 哭
Phúc lục hư quán hình nhận khốc

貴 紅 異 毛
Quý hồng dị mao

申時陽
Thân thì dương

壽 杖 庫 姚 紫 文 福
Thọ trượng khố diêu tử văn phúc

祿 印 貫 刑 刃 哭 貴
Lộc ấn quán hình nhận khốc quý

紅 異 毛 虛
Hồng dị mao hư

酉時屬陰
Dậu thì chúc âm

杖 庫 姚 紫 文 得 祿
Trượng khố diêu tử văn đắc lộc

印 壽 刑 刃 哭 貴 紅
Ấn thọ hình nhận khốc quý hồng

異 毛 虛 貫
Dị mao hư quán

戌時陰
Tuất thì âm

庫 姚 紫 文 福 祿 印
Khố diêu tử văn phúc lộc ấn

壽 杖 刃 哭 貴 紅 異
Thọ trượng nhận khốc quý hồng dị

毛 虛 貫 刑
Mao hư quán hình

亥時陰
Hợi thì âm

姚 紫 文 福 祿 印 壽
Diêu tử văn phúc lộc ấn thọ

杖 庫 哭 貴 紅 異 毛
Trượng khố khốc quý hồng dị mao

虛 貫 刑 刃
Hư quán hình nhận

子時陰
Tử thì âm

紫 文 猩 祿 印 壽 杖
Tử văn tinh lộc ấn thọ trượng

庫 姚 貴 纖 異 毛 虛
Khố diêu quý tiêm dị mao hư

貫 刑 刃 哭
Quán hình nhận khốc

丑時陰
Sửu thì âm

文 福 祿 印 壽 杖 庫
Văn phúc lộc ấn thọ trượng khố

姚 紫 紅 異 毛 虛 貫
Diêu tử hồng dị mao hư quán

刑 刃 哭 貴
Hình nhận khốc quý

寅時陰
Dần thì âm

福 祿 印 壽 杖 庫 姚
Phúc lộc ấn thọ trượng khố diêu

紫 文 異 毛 虛 貫 刑
Tử văn dị mao hư quán hình

刃 哭 貴 紅
Nhận khốc quý hồng

○ 分貧雷貴貧棧.
○ phân bần lôi quý bần sạn.

文昌主貴. 天虛主貧. 天姚主賤. 天福主富. 天刃主刑. 天祿主祿. 天貴主祿. 天哭主刑. 毛頭主耗. 天杖刑父. 天壽主壽. 天刑主刑.
Văn xương chủ quý. Thiên hư chủ bần. Thiên diêu chủ tiện. Thiên phúc chủ phú. Thiên nhận chủ hình. Thiên lộc chủ lộc. Thiên quý chủ lộc. Thiên khốc chủ hình. Mao đầu chủ háo. Thiên trượng hình phụ. Thiên thọ chủ thọ. Thiên hình chủ hình.

○ 上局貴命, 身命三日後, 輔四宮, 皆吉. 老人星合對, 主父母高年, 位及人臣. 身命二宮逢儀鳳, 吉祥. 帝符老人合對, 主母有壽, 及人臣台輔. 照命鸞微印壽諸 星, 但遇本日生時合刻者, 又遇善星入廟, 三分善星, 一分廟旺, 上局上貴之命也. 十二時中分為百刻, 精研星象纏度後, 可究其吉凶, 方有應驗耳.
○ thượng cục quý mệnh, thân mệnh tam nhật hậu, phụ tứ cung, giai cát. Lão nhân tinh hợp đối, chủ phụ mẫu cao niên, vị cập nhân thần. Thân mệnh nhị cung phùng nghi phượng, cát tường. Đế phù lão nhân hợp đối, chủ mẫu hữu thọ, cập nhân thần thai phụ. Chiếu mệnh loan vi ấn thọ chư tinh, đãn ngộ bản nhật sinh thì hợp khắc giả, hựu ngộ thiện tinh nhập miếu, tam phân thiện tinh, nhất phân miếu vượng, thượng cục thượng quý chi mệnh dã. Thập nhị thì trung phân vi bách khắc, tinh nghiên tinh tượng triền độ hậu, khả cứu kỳ cát hung, phương hữu ứng nghiệm nhĩ.

○ 陰升陽降, 凶星對杖者, 損父; 吉星相尚者, 皆壽.
○ âm thăng dương hàng, hung tinh đối trượng giả, tổn phụ; cát tinh tương thượng giả, giai thọ.

酉屬陰
Dậu chúc âm

紫 文 福 祿 印 壽 杖
Tử văn phúc lộc ấn thọ trượng

庫 姚 貴 紅 異 毛 虛
Khố diêu quý hồng dị mao hư

貫 刑 刃 哭
Quán hình nhận khốc

戌陰
Tuất âm

文 福 祿 印 壽 杖 庫
Văn phúc lộc ấn thọ trượng khố

姚 紫 紅 異 毛 虛 貫
Diêu tử hồng dị mao hư quán

刑 刃 哭 貴
Hình nhận khốc quý

亥陰
Hợi âm

福 祿 印 壽 杖 庫 紅
Phúc lộc ấn thọ trượng khố hồng

紫 文 異 毛 虛 貫 刑
Tử văn dị mao hư quán hình

刃 哭 貴 紅
Nhận khốc quý hồng

子陰
Tử âm

祿 印 壽 杖 庫 姚 紫
Lộc ấn thọ trượng khố diêu tử

文 福 毛 虛 貫 刑 刃
Văn phúc mao hư quán hình nhận

哭 貴 紅 異
Khốc quý hồng dị

丑陰
Sửu âm

印 壽 杖 庫 姚 紫 文
Ấn thọ trượng khố diêu tử văn

福 祿 虛 貫 刑 刃 哭
Phúc lộc hư quán hình nhận khốc

貴
Quý

寅陰
Dần âm

壽 杖 庫 姚 紫 文 福
Thọ trượng khố diêu tử văn phúc

祿 印 貫 刑 刃 哭 貴
Lộc ấn quán hình nhận khốc quý

紅 異 毛 虛
Hồng dị mao hư

卯陽
Mão dương

杖 庫 姚 紫 文 福 祿
Trượng khố diêu tử văn phúc lộc

印 壽 刑 刃 哭 貴 紅
Ấn thọ hình nhận khốc quý hồng

毛 虛 貫 刑
Mao hư quán hình

辰陽
Thần dương

庫 姚 紫 文 福 祿 印
Khố diêu tử văn phúc lộc ấn

壽 杖 刃 哭 貴 紅 異
Thọ trượng nhận khốc quý hồng dị

毛 虛 貫 刑
Mao hư quán hình

巳陽
Tị dương

姚 紫 文 福 祿 印 壽
Diêu tử văn phúc lộc ấn thọ

杖 庫 哭 貴 紅 異 毛
Trượng khố khốc quý hồng dị mao

虛 貫 刑 刃
Hư quán hình nhận

午陽
Ngọ dương

紫 文 福 祿 印 壽 杖
Tử văn phúc lộc ấn thọ trượng

庫 姚 貴 紅 異 毛 虛
Khố diêu quý hồng dị mao hư

貫 刑 刃 哭
Quán hình nhận khốc

未陽
Vị dương

文 福 祿 印 壽 杖 庫
Văn phúc lộc ấn thọ trượng khố

姚 紫 紅 異 毛 虛 貫
Diêu tử hồng dị mao hư quán

刑 刃 哭 貴
Hình nhận khốc quý

申陽
Thân dương

福 祿 印 壽 杖 庫 姚
Phúc lộc ấn thọ trượng khố diêu

紫 文 異 毛 虛 貫刑
Tử văn dị mao hư quán hình

刃 刑 貴 紅
Nhận hình quý hồng

中局貴命. 善星高, 惡星低, 身命吉曜, 文昌拱照, 輔印星四方, 或三合福曜, 正守廟旺之宮, 輔印正時分八刻, 星分九曜, 又在高強之位, 福星廟旺對合宮, 獨輔星高身命, 但得一星廟旺, 昭一高強之位. 或在三日宮八刻內, 占其六陰之域, 身鸞星不對天杖, 母受長年, 兼廟旺, 中局中貴, 殷富之命也.
Trung cục quý mệnh. Thiện tinh cao, ác tinh đê, thân mệnh cát diệu, văn xương củng chiếu, phụ ấn tinh tứ phương, hoặc tam hợp phúc diệu, chính thủ miếu vượng chi cung, phụ ấn chính thì phân bát khắc, tinh phân cửu diệu, hựu tại cao cường chi vị, phúc tinh miếu vượng đối hợp cung, độc phụ tinh cao thân mệnh, đãn đắc nhất tinh miếu vượng, chiêu nhất cao cường chi vị. Hoặc tại tam nhật cung bát khắc nội, chiêm kỳ lục âm chi vực, thân loan tinh bất đối thiên trượng, mẫu thụ trường niên, kiêm miếu vượng, trung cục trung quý, ân phú chi mệnh dã.

下局貴命. 台輔星獨高身命, 及三日宮俱得善星三合, 又得善星, 下局上貴之命也. 福星樂旺高強, 善星陷弱, 下貴之命. 此乃陰陽相伴, 時刻得中.
Hạ cục quý mệnh. Thai phụ tinh độc cao thân mệnh, cập tam nhật cung câu đắc thiện tinh tam hợp, hựu đắc thiện tinh, hạ cục thượng quý chi mệnh dã. Phúc tinh nhạc vượng cao cường, thiện tinh hãm nhược, hạ quý chi mệnh. Thử nãi âm dương tương bạn, thì khắc đắc trung.

不入局常人之命. 善惡星相伴照命宮, 台輔不得位, 富人命. 台輔陷弱, 橫財正照, 虛廟不照破, 紅鸞對合, 此為巨富之人也.
Bất nhập cục thường nhân chi mệnh. Thiện ác tinh tương bạn chiếu mệnh cung, thai phụ bất đắc vị, phú nhân mệnh. Thai phụ hãm nhược, hoành tài chính chiếu, hư miếu bất chiếu phá, hồng loan đối hợp, thử vi cự phú chi nhân dã.

貧賤之命. 福星陷天姚, 照守身命二宮, 虛星對照, 此至貧至賤之命, 父母早年見剋, 兄弟縱有, 若無, 刑妻損子. , 或遇吉限善星, 財亦不積聚. 蓋為根基淺薄, 須有文學官祿, 不為入局之命也.
Bần tiện chi mệnh. Phúc tinh hãm thiên diêu, chiếu thủ thân mệnh nhị cung, hư tinh đối chiếu, thử chí bần chí tiện chi mệnh, phụ mẫu tảo niên kiến khắc, huynh đệ túng hữu, nhược vô, hình thê tổn tử. , hoặc ngộ cát hạn thiện tinh, tài diệc bất tích tụ. Cái vi căn cơ thiển bạc, tu hữu văn học quan lộc, bất vi nhập cục chi mệnh dã.

愚人之命, 文昌不可陷弱宮, 六是吉星, 高強宮是凶星, 又不入廟其凶乎. 大抵星辰入局, 不看官祿. 其修學者, 須看文昌. 而常人, 但看天祿天杖, 壽便可以次定其有無厚薄也.
Ngu nhân chi mệnh, văn xương bất khả hãm nhược cung, lục thị cát tinh, cao cường cung thị hung tinh, hựu bất nhập miếu kỳ hung hồ. Đại để tinh thần nhập cục, bất khán quan lộc. Kỳ tu học giả, tu khán văn xương. Nhi thường nhân, đãn khán thiên lộc thiên trượng, thọ tiện khả dĩ thứ định kỳ hữu vô hậu bạc dã.

定諸宮分合
Định chư cung phân hợp

觀夫福壽齊臨紅鸞, 何如其聰明. 虛異同拱毛頭, 何如其昏昧. 或在天印, 則主遷移之位, 有權. 或在文昌, 則無福 祿, 之行. 或在田宅, 則穀粟盈倉. 或在財帛, 則金玉滿籯. 貴祿臨男女之宮, 光榮後代. 庫貫臨身命之官, 前程永固, 總有榮華. 姚異纏身, 斷無壽考, 刃哭臨 命. 天虛天刃兮, 皆主其禍. 天刑天杖兮, 孰為其慶. 遇妻妾, 則孤寡多吉. 入官祿, 則穹窘多病. 運逢此曜, 即是凶危之臨. 限過其星, 必有灾殃之咎, 是知命有 窮達, 無有長短. 達士則居高強之位, 窮人則守寂寞之鄉. 榮華壽考, 乃吉曜之相臨. 橫逆夭亡, 實凶星之並照. 非星辰無以考其詳, 非運何以知其要. 銳意精思, 推則斯文之奧. 談今博古, 方識此書之良. 生死貧富, 若非前定. 貴賤榮枯, 乃知不偶. 推算之術, 有精有微. 考于經典, 則三復而可曉. 觀此妙術, 非一日之所 能. 則四主三元之說一真金不換. 五星六曜之論, 美玉難當. 十八星默察其理, 十二官盡得其要. 貧賤富貴, 實難逃找, 福星辰無不照.
Quan phu phúc thọ tề lâm hồng loan, hà như kỳ thông minh. Hư dị đồng củng mao đầu, hà như kỳ hôn muội. Hoặc tại thiên ấn, tắc chủ thiên di chi vị, hữu quyền. Hoặc tại văn xương, tắc vô phúc lộc, chi hành. Hoặc tại điền trạch, tắc cốc túc doanh thương. Hoặc tại tài bạch, tắc kim ngọc mãn doanh. Quý lộc lâm nam nữ chi cung, quang vinh hậu đại. Khố quán lâm thân mệnh chi quan, tiền trình vĩnh cố, tổng hữu vinh hoa. Diêu dị triền thân, đoạn vô thọ khảo, nhận khốc lâm mệnh. Thiên hư thiên nhận hề, giai chủ kỳ họa. Thiên hình thiên trượng hề, thục vi kỳ khánh. Ngộ thê thiếp, tắc cô quả đa cát. Nhập quan lộc, tắc khung quẫn đa bệnh. Vận phùng thử diệu, tức thị hung nguy chi lâm. Hạn quá kỳ tinh, tất hữu tai ương chi cữu, thị tri mệnh hữu cùng đạt, vô hữu trường đoản. Đạt sĩ tắc cư cao cường chi vị, cùng nhân tắc thủ tịch mịch chi hương. Vinh hoa thọ khảo, nãi cát diệu chi tương lâm. Hoành nghịch yêu vong, thực hung tinh chi tịnh chiếu. Phi tinh thần vô dĩ khảo kỳ tường, phi vận hà dĩ tri kỳ yếu. Duệ ý tinh tư, thôi tắc tư văn chi áo. Đàm kim bác cổ, phương thức thử thư chi lương. Sinh tử bần phú, nhược phi tiền định. Quý tiện vinh khô, nãi tri bất ngẫu. Thôi toán chi thuật, hữu tinh hữu vi. Khảo vu kinh điển, tắc tam phục nhi khả hiểu. Quan thử diệu thuật, phi nhất nhật chi sở năng. Tắc tứ chủ tam nguyên chi thuyết nhất chân kim bất hoán. Ngũ tinh lục diệu chi luận, mỹ ngọc nan đương. Thập bát tinh mặc sát kỳ lý, thập nhị quan tận đắc kỳ yếu. Bần tiện phú quý, thực nan đào hoa, phúc tinh thần vô bất chiếu.

夫人受天地之氣, 之為三才. 天地人全者, 謂之成人, 則運限值之, 則財高無永. 天地人不全者, 謂之不成人, 則運限臨之, 則財傾無逝.
Phu nhân thụ thiên địa chi khí, chi vi tam tài. Thiên địa nhân toàn giả, vị chi thành nhân, tắc vận hạn trị chi, tắc tài cao vô vĩnh. Thiên địa nhân bất toàn giả, vị chi bất thành nhân, tắc vận hạn lâm chi, tắc tài khuynh vô thệ.

凡虛哭刑刃不照者, 為全; 照破者, 為之不全; 限入陽宮遇陽星者, 陰宮遇陰星者, 各秉天時, 受中和之氣也. 避忌之年遇哭星, 立見應也.
Phàm hư khốc hình nhận bất chiếu giả, vi toàn; chiếu phá giả, vi chi bất toàn; hạn nhập dương cung ngộ dương tinh giả, âm cung ngộ âm tinh giả, các bỉnh thiên thì, thụ trung hòa chi khí dã. Tị kỵ chi niên ngộ khốc tinh, lập kiến ứng dã.

凡人當生, 紫紅貴星在身命官, 初限榮貴, 發祿變大. 若文昌諸星對照, 及在廟旺宮, 亦有吉慶喜事. 天虛入限, 主財帛耗散. 凡照處皆不吉, 并見乖異之事.
Phàm nhân đương sinh, tử hồng quý tinh tại thân mệnh quan, sơ hạn vinh quý, phát lộc biến đại. Nhược văn xương chư tinh đối chiếu, cập tại miếu vượng cung, diệc hữu cát khánh hỉ sự. Thiên hư nhập hạn, chủ tài bạch háo tán. Phàm chiếu xử giai bất cát, tịnh kiến quai dị chi sự.

天印入運限; 更在高強宮, 入廟財有重權之喜. 雖不入局, 主有吉慶之事. 限遇紅鸞, 主聘美色婦人, 女配俊傑之夫.
Thiên ấn nhập vận hạn; canh tại cao cường cung, nhập miếu tài hữu trọng quyền chi hỉ. Tuy bất nhập cục, chủ hữu cát khánh chi sự. Hạn ngộ hồng loan, chủ sính mỹ sắc phụ nhân, nữ phối tuấn kiệt chi phu.

虛星照限命者, 主虛驚之事. 姚刃主水厄, 毛異主火灾, 邊配徒流, 變姓異 祻. 限命如值庫貫, 主有橫財, 貧則暴富. 其餘, 凶星隨文昌星之椎, 詳察星辰得宮 分, 為準不失毫釐. 或有限初交而死者, 或臨限而亡者, 須憑生死星辰詳斷. 若限內天哭星正照身命, 曰黃泉星. 若正照, 限與於對照者, 名曰浪濤限. 主亡死, 孝 眼重重. 陽官多悲, 陰宮多喜. 若廟照處乃為福星, 亦不免外喪乃親孝服也. 夫浪濤限, 一說乃杖貫哭, 此三星是也.
Hư tinh chiếu hạn mệnh giả, chủ hư kinh chi sự. Diêu nhận chủ thủy ách, mao dị chủ hỏa tai, biên phối đồ lưu, biến tính dị 祻. Hạn mệnh như trị khố quán, chủ hữu hoành tài, bần tắc bạo phú. Kỳ dư, hung tinh tùy văn xương tinh chi chuy, tường sát tinh thần đắc cung phân, vi chuẩn bất thất hào ly. Hoặc hữu hạn sơ giao nhi tử giả, hoặc lâm hạn nhi vong giả, tu bằng sinh tử tinh thần tường đoạn. Nhược hạn nội thiên khốc tinh chính chiếu thân mệnh, viết hoàng tuyền tinh. Nhược chính chiếu, hạn dữ vu đối chiếu giả, danh viết lãng đào hạn. Chủ vong tử, hiếu nhãn trọng trọng. Dương quan đa bi, âm cung đa hỉ. Nhược miếu chiếu xử nãi vi phúc tinh, diệc bất miễn ngoại tang nãi thân hiếu phục dã. Phu lãng đào hạn, nhất thuyết nãi trượng quán khốc, thử tam tinh thị dã.

斷曰
Đoạn viết

得失窮通未易窮, 由來盡屬身命宮.
Đắc thất cùng thông vị dịch cùng, do lai tận chúc thân mệnh cung.

吉星臨此皆膺福, 惡曜加臨圭惡終.
Cát tinh lâm thử giai ưng phúc, ác diệu gia lâm khuê ác chung.

彖曰
Thoán viết

姚異雙星俱照命, 此是凶神必易殃.
Diêu dị song tinh câu chiếu mệnh, thử thị hung thần tất dịch ương.

破祖離鄉貪酒色, 男為淫客女為娼.
Phá tổ ly hương tham tửu sắc, nam vi dâm khách nữ vi xướng.

彖曰
Thoán viết

天哭凶星最不祥, 若臨大限見危亡.
Thiên khốc hung tinh tối bất tường, nhược lâm đại hạn kiến nguy vong.

休言祖業消磨盡, 更怕光陰不久長.
Hưu ngôn tổ nghiệp tiêu ma tận, canh phạ quang âm bất cửu trường.

彖曰
Thoán viết

虛刃之星身命臨, 只宜林下可安身.
Hư nhận chi tinh thân mệnh lâm, chích nghi lâm hạ khả an thân.

俗人犯者行千里, 重重管取見灾迍.
Tục nhân phạm giả hành thiên lý, trọng trọng quản thủ kiến tai truân.

彖曰
Thoán viết

疾病之中惡曜加, 五臟失調不可誇.
Tật bệnh chi trung ác diệu gia, ngũ tạng thất điều bất khả khoa.

腳肢腰駝并曲背, 縱然壽永福無佳.
Cước chi yêu đà tịnh khúc bối, túng nhiên thọ vĩnh phúc vô giai.

彖曰
Thoán viết

四正宮中最要強, 善星臨照喜非常.
Tứ chính cung trung tối yếu cường, thiện tinh lâm chiếu hỉ phi thường.

哭刃二星當頭立, 骨肉刑傷裯未央.
Khốc nhận nhị tinh đương đầu lập, cốt nhục hình thương chù vị ương.

田宅見之惟破祖, 妻妾見之必損傷.
Điền trạch kiến chi duy phá tổ, thê thiếp kiến chi tất tổn thương.

官祿遇時無事至, 命宮逢者必乖張.
Quan lộc ngộ thì vô sự chí, mệnh cung phùng giả tất quai trương.

始終禍福皆前定, 從頭歷過細推詳.
Thủy chung họa phúc giai tiền định, tòng đầu lịch quá tế thôi tường.

彖曰
Thoán viết

天哭之星最不祥, 若然見者必為殃.
Thiên khốc chi tinh tối bất tường, nhược nhiên kiến giả tất vi ương.

縱然祖業消磨盡, 急急光陰不久長.
Túng nhiên tổ nghiệp tiêu ma tận, cấp cấp quang âm bất cửu trường.

彖曰
Thoán viết

凶星主哭最為灾, 宮事重重入戶來.
Hung tinh chủ khốc tối vi tai, cung sự trọng trọng nhập hộ lai.

歲限若然逢此殺, 門庭主見哭衰辰.
Tuế hạn nhược nhiên phùng thử sát, môn đình chủ kiến khốc suy thần.

彖曰
Thoán viết

刑哭相逢事不輕, 行年若遇主虛驚.
Hình khốc tương phùng sự bất khinh, hành niên nhược ngộ chủ hư kinh.

福祿旺時防產厄, 人離財散不安寧.
Phúc lộc vượng thì phòng sản ách, nhân ly tài tán bất an ninh.

彖曰
Thoán viết

天刃之星是七傷, 併沖歲限定傷亡.
Thiên nhận chi tinh thị thất thương, tinh trùng tuế hạn định thương vong.

若非是托陰功力, 定招灾禍及重喪.
Nhược phi thị thác âm công lực, định chiêu tai họa cập trọng tang.

洞微十八星斷
Động vi thập bát tinh đoạn

紫 微星, 一名紫氣, 太陽玉堂少微, 近待貴人. 晉志云: 此星居帝垣之中, 至尊至貴, 吉能制此星. 照臨慧慈, 主無長命富貴. 論格局, 獨立玄上天門, 謂之拱北辰, 主貴. 獨臨卯位, 謂之出辰格, 主貴大命. 照身, 又會吉星入侍, 謂之清光格, 廟樂旺官, 己酉廟是入廟格, 申亥樂子旺是交宮格, 身命值之, 主好道多才識, 衣紫 腰金, 為人尊尚, 小人難近. 其慈善學道, 則有神仙之分. 照身宮, 主有祿, 清職端正, 能文多智. 居是官, 主一生慈善, 而有福祿. 不入廟旺, 為孤神好僧道, 守 齋戒. 同例刃, 則為山林泉石之士. 會暗曜, 主好色性剛無親, 婦人妨夫損子. 如會吉神, 卻夫榮子, 貴有封號. 若失地則衰弱, 臨危亦有救, 為九流之人. 諸宮分 官祿官, 見之主爵位高崇好善種德不損助守常禮義. 運限見之, 主面見人君. 此星守命, 主人物古貌豐肥, 身瘦長腰背穹窿, 氣色昏沈紫彤色. 或黃白色, 小兒清瘦 清黃色.
Tử vi tinh, nhất danh tử khí, thái dương ngọc đường thiểu vi, cận đãi quý nhân. Tấn chí vân: thử tinh cư đế viên chi trung, chí tôn chí quý, cát năng chế thử tinh. Chiếu lâm tuệ từ, chủ vô trường mệnh phú quý. Luận cách cục, độc lập huyền thượng thiên môn, vị chi củng bắc thần, chủ quý. Độc lâm mão vị, vị chi xuất thần cách, chủ quý đại mệnh. Chiếu thân, hựu hội cát tinh nhập thị, vị chi thanh quang cách, miếu nhạc vượng quan, kỷ dậu miếu thị nhập miếu cách, thân hợi nhạc tử vượng thị giao cung cách, thân mệnh trị chi, chủ hảo đạo đa tài thức, y tử yêu kim, vi nhân tôn thượng, tiểu nhân nan cận. Kỳ từ thiện học đạo, tắc hữu thần tiên chi phân. Chiếu thân cung, chủ hữu lộc, thanh chức đoan chính, năng văn đa trí. Cư thị quan, chủ nhất sinh từ thiện, nhi hữu phúc lộc. Bất nhập miếu vượng, vi cô thần hảo tăng đạo, thủ trai giới. Đồng lệ nhận, tắc vi sơn lâm tuyền thạch chi sĩ. Hội ám diệu, chủ hảo sắc tính cương vô thân, phụ nhân phương phu tổn tử. Như hội cát thần, khước phu vinh tử, quý hữu phong hào. Nhược thất địa tắc suy nhược, lâm nguy diệc hữu cứu, vi cửu lưu chi nhân. Chư cung phân quan lộc quan, kiến chi chủ tước vị cao sùng hảo thiện chủng đức bất tổn trợ thủ thường lễ nghĩa. Vận hạn kiến chi, chủ diện kiến nhân quân. Thử tinh thủ mệnh, chủ nhân vật cổ mạo phong phì, thân sấu trường yêu bối khung lung, khí sắc hôn trầm tử đồng sắc. Hoặc hoàng bạch sắc, tiểu nhi thanh sấu thanh hoàng sắc.

彖曰
Thoán viết

子 禮貌為人賓, 尊賢惡不仁.
Tử lễ mạo vi nhân tân, tôn hiền ác bất nhân.

文經武緯事, 清貴作朝臣.
Văn kinh vũ vĩ sự, thanh quý tác triêu thần.

彖曰
Thoán viết

丑 丑位謙而孤, 姻親有若無.
Sửu sửu vị khiêm nhi cô, nhân thân hữu nhược vô.

仁義有設施, 康莊是坦途.
Nhân nghĩa hữu thiết thi, khang trang thị thản đồ.

彖曰
Thoán viết

寅 寅位號真人, 會途不相親.
Dần dần vị hào chân nhân, hội đồ bất tương thân.

志曾居相外, 身亦有親君.
Chí tằng cư tương ngoại, thân diệc hữu thân quân.

彖曰
Thoán viết

卯 卯位號樞和, 皆因迭化孤.
Mão mão vị hào xu hòa, giai nhân điệt hóa cô.

先難而後易, 晚景是豐途.
Tiên nan nhi hậu dịch, vãn cảnh thị phong đồ.

彖曰
Thoán viết

辰 辰上是天空, 名成時又豐.
Thần thần thượng thị thiên không, danh thành thì hựu phong.

姻親非我分, 雙拳獨奮功.
Nhân thân phi ngã phân, song quyền độc phấn công.

彖曰
Thoán viết

巳 巳上恩承世, 名成重大都.
Tị tị thượng ân thừa thế, danh thành trọng đại đô.

日近清光下, 殊勳豈能無.
Nhật cận thanh quang hạ, thù huân khởi năng vô.

彖曰
Thoán viết

午 天恩入孤虛, 風彼險相遇.
Ngọ thiên ân nhập cô hư, phong bỉ hiểm tương ngộ.

有源無早涸, 奮力上天衢.
Hữu nguyên vô tảo hạc, phấn lực thượng thiên cù.

彖曰
Thoán viết

未 紫乃入天淵, 性善別愚賢.
Vị tử nãi nhập thiên uyên, tính thiện biệt ngu hiền.

卓意半途苦, 晚景是光亨.
Trác ý bán đồ khổ, vãn cảnh thị quang hanh.

彖曰
Thoán viết

申 秉性特溫良, 心高志見長.
Thân bỉnh tính đặc ôn lương, tâm cao chí kiến trường.

文經武緯事, 掌握鎮邊疆.
Văn kinh vũ vĩ sự, chưởng ác trấn biên cương.

彖曰
Thoán viết

酉 酉上紫微星, 威儀近至尊.
Dậu dậu thượng tử vi tinh, uy nghi cận chí tôn.

名在主人上, 聲價對乾坤.
Danh tại chủ nhân thượng, thanh giá đối kiền khôn.

彖曰
Thoán viết

戌 天喜到白羊, 月桂噴秋香.
Tuất thiên hỉ đáo bạch dương, nguyệt quế phún thu hương.

成敗多經歷, 晚景定為良.
Thành bại đa kinh lịch, vãn cảnh định vi lương.

彖曰
Thoán viết

亥 亥紫到天門, 孑身浮若雲.
Hợi hợi tử đáo thiên môn, kiết thân phù nhược vân.

憂不憂已事, 識高必近君.
Ưu bất ưu dĩ sự, thức cao tất cận quân.

天虛星, 又名無實. 空亡孝服, 泉黑道, 天終在垣中, 為破耗之星. 照處, 遇吉不吉, 遇凶主貧, 主狂妄, 又主孝服. 廟中旺丑身命宮, 主性巧福薄. 虛誑照是 宮, 主憂疑, 財帛耗散. 與惡星同, 亦壽夭. 若在廟旺有善星吉如得地, 官品員外郎; 失地, 狂妄之人; 主夭. 會吉星同宮, 亦主虛名虛利. 會曜杖刃, 主法死. 加 刑主橫死, 加刃主夭, 加杖主貪酷, 加毛破耗, 加姚淫奔, 加哭主孤, 加異主好謀詭. 若在身宮, 主一身兩姓, 早年剋父, 女人見之不宜. 官祿宮, 主有虛名. 相貌 宮, 卻灾. 奴僕宮, 智不如奴. 運限逢之, 尤多事. 會刑殺, 併限到, 則為三坵五墓, 一生好事皆空, 萬事到頭. 如夢身星臨虛刑刃者, 損母早.
Thiên hư tinh, hựu danh vô thực. Không vong hiếu phục, tuyền hắc đạo, thiên chung tại viên trung, vi phá háo chi tinh. Chiếu xử, ngộ cát bất cát, ngộ hung chủ bần, chủ cuồng vọng, hựu chủ hiếu phục. Miếu trung vượng sửu thân mệnh cung, chủ tính xảo phúc bạc. Hư cuống chiếu thị cung, chủ ưu nghi, tài bạch háo tán. Dữ ác tinh đồng, diệc thọ yêu. Nhược tại miếu vượng hữu thiện tinh cát như đắc địa, quan phẩm viên ngoại lang; thất địa, cuồng vọng chi nhân; chủ yêu. Hội cát tinh đồng cung, diệc chủ hư danh hư lợi. Hội diệu trượng nhận, chủ pháp tử. Gia hình chủ hoành tử, gia nhận chủ yêu, gia trượng chủ tham khốc, gia mao phá háo, gia diêu dâm bôn, gia khốc chủ cô, gia dị chủ hảo mưu quỷ. Nhược tại thân cung, chủ nhất thân lưỡng tính, tảo niên khắc phụ, nữ nhân kiến chi bất nghi. Quan lộc cung, chủ hữu hư danh. Tương mạo cung, khước tai. Nô bộc cung, trí bất như nô. Vận hạn phùng chi, vưu đa sự. Hội hình sát, tinh hạn đáo, tắc vi tam khâu ngũ mộ, nhất sinh hảo sự giai không, vạn sự đáo đầu. Như mộng thân tinh lâm hư hình nhận giả, tổn mẫu tảo.

彖曰
Thoán viết

悟徹三千與大千,
Ngộ triệt tam thiên dữ đại thiên,

平生不為利名牽.
Bình sinh bất vi lợi danh khiên.

子 子位號天空, 謀為若夢中.
Tử tử vị hào thiên không, mưu vi nhược mộng trung.

家基須自立, 生計是飄蓬.
Gia cơ tu tự lập, sinh kế thị phiêu bồng.

彖曰
Thoán viết

丑 丑位斗牛宮, 豈孤道不窮.
Sửu sửu vị đấu ngưu cung, khởi cô đạo bất cùng.

精明分黑白, 身在仕途中.
Tinh minh phân hắc bạch, thân tại sĩ đồ trung.

彖曰
Thoán viết

寅 虛星若在寅, 聰明道非身.
Dần hư tinh nhược tại dần, thông minh đạo phi thân.

欲要光宗祖, 顧身不顧人.
Dục yếu quang tông tổ, cố thân bất cố nhân.

彖曰
Thoán viết

卯 天竭居近泉, 安居非自然.
Mão thiên kiệt cư cận tuyền, an cư phi tự nhiên.

歷練窮冬盡, 精神愈更堅.
Lịch luyện cùng đông tận, tinh thần dũ canh kiên.

彖曰
Thoán viết

辰 倉庫入天虛, 半生分明孤.
Thần thương khố nhập thiên hư, bán sinh phân minh cô.

須然不缺祿, 未兔役征途.
Tu nhiên bất khuyết lộc, vị thỏ dịch chinh đồ.

彖曰
Thoán viết

巳 太乙名虛耗, 迂迴非我傲.
Tị thái ất danh hư háo, vu hồi phi ngã ngạo.

奔走半生身, 中年方運到.
Bôn tẩu bán sinh thân, trung niên phương vận đáo.

彖曰
Thoán viết

午 虛宿豈奔離, 忠言達聖機.
Ngọ hư túc khởi bôn ly, trung ngôn đạt thánh ki.

風波接中首, 晚景任施為.
Phong ba tiếp trung thủ, vãn cảnh nhâm thi vi.

彖曰
Thoán viết

未 玉堂坐天孤, 係練豈能無.
Vị ngọc đường tọa thiên cô, hệ luyện khởi năng vô.

姻親非我有, 基謀自當圖.
Nhân thân phi ngã hữu, cơ mưu tự đương đồ.

彖曰
Thoán viết

申 天虛號孤宿, 求道衣祿豐.
Thân thiên hư hào cô túc, cầu đạo y lộc phong.

與異倘相伴, 一身兩姓當.
Dữ dị thảng tương bạn, nhất thân lưỡng tính đương.

彖曰
Thoán viết

酉 虛遇莫憚勞, 巨萬也磨消.
Dậu hư ngộ mạc đạn lao, cự vạn dã ma tiêu.

自立方成器, 晚年方見高.
Tự lập phương thành khí, vãn niên phương kiến cao.

彖曰
Thoán viết

戌 吉曜若並行, 祖業也須更.
Tuất cát diệu nhược tịnh hành, tổ nghiệp dã tu canh.

此身名利事, 生涯兩處營.
Thử thân danh lợi sự, sinh nhai lưỡng xử doanh.

彖曰
Thoán viết

亥 亥上成孤子, 成敗多歇減.
Hợi hợi thượng thành cô tử, thành bại đa hiết giảm.

祖業有若無, 只好自施設.
Tổ nghiệp hữu nhược vô, chích hảo tự thi thiết.

天貴星, 又名天乙始泰君棋. 隋志云: 此星紫 微星宮門, 乃太乙之神也. 主戰鬥, 知人吉凶, 持威福之權, 以制善惡之星. 主貴文章博學也. 廟樂旺宮辰廟寅樂亥旺身命宮, 主立非常之功, 超群出衆, 難事易 成, 高人見親, 小人難近, 有聲名. 是宮, 主智高上, 文章滿腹, 好道尊榮, 有科名顯達之職. 又日: 少因異夢, 而生得地, 廟旺有權, 三方拱會, 一世榮華. 有殺 見之皆退, 須遇厄難, 亦傍貴人. 會惡曜毛頭印杖有權會姚淫會哭如巫依如刃惡與刑同宮巧計千般. 加凶星刑刃, 不善終父母, 損親無力. 婦人見之, 有吉星, 則貴 有封號, 金冠紫綬之印. 會惡星, 不仁不義, 妨夫害子, 醜惡之人. 官綠宮, 主出衆, 不怕事, 無惡意. 歲限逢之, 有喜慶也. 天貴守命. 主形端面白, 方員氣宇, 寬大物長, 大肥胖面, 方員白爭, 四字唇紅齒白, 心和性良, 清雅便為官. 加吉星者, 至親有倚, 手足情長.
Thiên quý tinh, hựu danh thiên ất thủy thái quân kỳ. Tùy chí vân: thử tinh tử vi tinh cung môn, nãi thái ất chi thần dã. Chủ chiến đấu, tri nhân cát hung, trì uy phúc chi quyền, dĩ chế thiện ác chi tinh. Chủ quý văn chương bác học dã. Miếu nhạc vượng cung thần miếu dần nhạc hợi vượng thân mệnh cung, chủ lập phi thường chi công, siêu quần xuất chúng, nan sự dịch thành, cao nhân kiến thân, tiểu nhân nan cận, hữu thanh danh. Thị cung, chủ trí cao thượng, văn chương mãn phúc, hảo đạo tôn vinh, hữu khoa danh hiển đạt chi chức. Hựu nhật: thiểu nhân dị mộng, nhi sinh đắc địa, miếu vượng hữu quyền, tam phương củng hội, nhất thế vinh hoa. Hữu sát kiến chi giai thối, tu ngộ ách nan, diệc bàng quý nhân. Hội ác diệu mao đầu ấn trượng hữu quyền hội diêu dâm hội khốc như vu y như nhận ác dữ hình đồng cung xảo kế thiên bàn. Gia hung tinh hình nhận, bất thiện chung phụ mẫu, tổn thân vô lực. Phụ nhân kiến chi, hữu cát tinh, tắc quý hữu phong hào, kim quan tử thụ chi ấn. Hội ác tinh, bất nhân bất nghĩa, phương phu hại tử, xú ác chi nhân. Quan lục cung, chủ xuất chúng, bất phạ sự, vô ác ý. Tuế hạn phùng chi, hữu hỉ khánh dã. Thiên quý thủ mệnh. Chủ hình đoan diện bạch, phương viên khí vũ, khoan đại vật trường, đại phì bàn diện, phương viên bạch tranh, tứ tự thần hồng xỉ bạch, tâm hòa tính lương, thanh nhã tiện vi quan. Gia cát tinh giả, chí thân hữu ỷ, thủ túc tình trường.

彖曰
Thoán viết

子 子上好文星, 心絜性尤清.
Tử tử thượng hảo văn tinh, tâm kiết tính vưu thanh.

功名不勞力, 聲譽播朝廷.
Công danh bất lao lực, thanh dự bá triêu đình.

彖曰
Thoán viết

丑 天輔至斗牛, 清名達四周.
Sửu thiên phụ chí đấu ngưu, thanh danh đạt tứ chu.

不須承祖業, 功利自能儔.
Bất tu thừa tổ nghiệp, công lợi tự năng trù.

彖曰
Thoán viết

寅 寅宮旺貴星, 基業壯精神.
Dần dần cung vượng quý tinh, cơ nghiệp tráng tinh thần.

雖不登蟾閣, 聲名也動人.
Tuy bất đăng thiềm các, thanh danh dã động nhân.

彖曰
Thoán viết

卯 殿閣居卯宮, 性聰全義類.
Mão điện các cư mão cung, tính thông toàn nghĩa loại.

初限未能成, 須待晚年貴.
Sơ hạn vị năng thành, tu đãi vãn niên quý.

彖曰
Thoán viết

辰 天貴旺金宮, 神清性亦聰.
Thần thiên quý vượng kim cung, thần thanh tính diệc thông.

非特一身貴, 世代位豐隆.
Phi đặc nhất thân quý, thế đại vị phong long.

彖曰
Thoán viết

巳 巳貴紫微宮, 榮華有始終.
Tị tị quý tử vi cung, vinh hoa hữu thủy chung.

一身登要地, 兄孫學業通.
Nhất thân đăng yếu địa, huynh tôn học nghiệp thông.

彖曰
Thoán viết

午 午貴當坎離, 姻親實險違.
Ngọ ngọ quý đương khảm ly, nhân thân thực hiểm vi.

中元光祖業, 聲名更遠馳.
Trung nguyên quang tổ nghiệp, thanh danh canh viễn trì.

彖曰
Thoán viết

未 科甲入未宮, 欲過豈能容.
Vị khoa giáp nhập vị cung, dục quá khởi năng dung.

離坎無荊棘, 高人有薦功.
Ly khảm vô kinh cức, cao nhân hữu tiến công.

彖曰
Thoán viết

申 天貴守陰陽, 立志有維綱.
Thân thiên quý thủ âm dương, lập chí hữu duy cương.

初年未發達, 晚歲見名揚.
Sơ niên vị phát đạt, vãn tuế kiến danh dương.

彖曰
Thoán viết

酉 貴騎金牛上, 清奇古怪人.
Dậu quý kỵ kim ngưu thượng, thanh kỳ cổ quái nhân.

何愁衣祿淺, 聲譽播朝廷.
Hà sầu y lộc thiển, thanh dự bá triêu đình.

彖曰
Thoán viết

戌 戌上號天醫, 聲名必自宜.
Tuất tuất thượng hào thiên y, thanh danh tất tự nghi.

立身思遇貴, 漸顯莫猜疑.
Lập thân tư ngộ quý, tiệm hiển mạc sai nghi.

彖曰
Thoán viết

亥 天門為旺氣, 非來祿非細.
Hợi thiên môn vi vượng khí, phi lai lộc phi tế.

定作異人者, 仁慈真大貴.
Định tác dị nhân giả, nhân từ chân đại quý.

天印星, 又名帝符, 此星主統兵鎮軍之象, 殺 伐之權, 廟子旺辰樂卯身命宮, 主權貴福多. 居是宮, 主威名權重. 若是有天杖, 主掌印. 會善星, 主有神仙之分, 不然位極人臣. 會惡星, 喜職. 加異, 偏生庶 出, 不然早剋雙親. 加杖毛, 有權. 加刑慘酷. 加姚, 淫穢. 加刃, 孤天. 加哭, 孤獨. 得地, 則承祖業. 失地, 無承. 運限逢之, 卻有驟遷. 女人見之, 貌利性 良. 主限官祿官, 人敬服. 妻妾官, 主妻致富. 運限照臨, 主遷官顯達之職. 歲限逢之, 則有聲名, 人物清秀聰明, 中等身材, 面清白.
Thiên ấn tinh, hựu danh đế phù, thử tinh chủ thống binh trấn quân chi tượng, sát phạt chi quyền, miếu tử vượng thần nhạc mão thân mệnh cung, chủ quyền quý phúc đa. Cư thị cung, chủ uy danh quyền trọng. Nhược thị hữu thiên trượng, chủ chưởng ấn. Hội thiện tinh, chủ hữu thần tiên chi phân, bất nhiên vị cực nhân thần. Hội ác tinh, hỉ chức. Gia dị, thiên sinh thứ xuất, bất nhiên tảo khắc song thân. Gia trượng mao, hữu quyền. Gia hình thảm khốc. Gia diêu, dâm uế. Gia nhận, cô thiên. Gia khốc, cô độc. Đắc địa, tắc thừa tổ nghiệp. Thất địa, vô thừa. Vận hạn phùng chi, khước hữu sậu thiên. Nữ nhân kiến chi, mạo lợi tính lương. Chủ hạn quan lộc quan, nhân kính phục. Thê thiếp quan, chủ thê trí phú. Vận hạn chiếu lâm, chủ thiên quan hiển đạt chi chức. Tuế hạn phùng chi, tắc hữu thanh danh, nhân vật thanh tú thông minh, trung đẳng thân tài, diện thanh bạch.

彖曰
Thoán viết

子 子廟定威權, 慈祥氣象寬.
Tử tử miếu định uy quyền, từ tường khí tượng khoan.

行藏終有分, 異日遇居看.
Hành tàng chung hữu phân, dị nhật ngộ cư khán.

彖曰
Thoán viết

丑 印星臨斗宿, 名利恐初難.
Sửu ấn tinh lâm đấu túc, danh lợi khủng sơ nan.

中年須遠慮, 至死不能榮.
Trung niên tu viễn lự, chí tử bất năng vinh.

彖曰
Thoán viết

寅 人馬印居垣, 逢之氣象寬.
Dần nhân mã ấn cư viên, phùng chi khí tượng khoan.

根基須靠祖, 自有好機關.
Căn cơ tu kháo tổ, tự hữu hảo ki quan.

彖曰
Thoán viết

卯 卯臨來卯官, 情性善溫良.
Mão mão lâm lai mão quan, tình tính thiện ôn lương.

生涯莫依祖, 自立始輝光.
Sinh nhai mạc y tổ, tự lập thủy huy quang.

彖曰
Thoán viết

辰 印落在辰宮, 雖危不至凶.
Thần ấn lạc tại thần cung, tuy nguy bất chí hung.

根基惟獨立, 臨老旺門風.
Căn cơ duy độc lập, lâm lão vượng môn phong.

彖曰
Thoán viết

巳 絕鄉是此星, 家計始孤貧.
Tị tuyệt hương thị thử tinh, gia kế thủy cô bần.

不得婚親力, 末年方遇春.
Bất đắc hôn thân lực, mạt niên phương ngộ xuân.

彖曰
Thoán viết

午 印宿午偏兮, 挺挺多是非.
Ngọ ấn túc ngọ thiên hề, đĩnh đĩnh đa thị phi.

行藏須有泰, 求事奈遲遲.
Hành tàng tu hữu thái, cầu sự nại trì trì.

彖曰
Thoán viết

未 印元宜遷移, 如非局在棋.
Vị ấn nguyên nghi thiên di, như phi cục tại kỳ.

機成還有敗, 晚景始方宜.
Ki thành hoàn hữu bại, vãn cảnh thủy phương nghi.

彖曰
Thoán viết

申 經諱到陰陽, 中年定自強.
Thân kinh húy đáo âm dương, trung niên định tự cường.

須己利名有, 臨老始芬芳.
Tu kỷ lợi danh hữu, lâm lão thủy phân phương.

彖曰
Thoán viết

酉 印入金牛官, 得失兩悠悠.
Dậu ấn nhập kim ngưu quan, đắc thất lưỡng du du.

知命能謹守, 窮道始可謀.
Tri mệnh năng cẩn thủ, cùng đạo thủy khả mưu.

彖曰
Thoán viết

戌 天印入白羊, 心地方恢張.
Tuất thiên ấn nhập bạch dương, tâm địa phương khôi trương.

榮身須自立, 莫把作尋常.
Vinh thân tu tự lập, mạc bả tác tầm thường.

彖曰
Thoán viết

亥 亥位見天祥, 精明道義揚.
Hợi hợi vị kiến thiên tường, tinh minh đạo nghĩa dương.

破卻月中桂, 朝中一棟梁.
Phá khước nguyệt trung quế, triêu trung nhất đống lương.

天壽星, 又名老人, 尚父. 此星居南, 為老人 星, 守垣局中, 主長生. 廟亥旺酉樂寅身命宮, 高福廷壽, 好善有陰德, 晚年得福. 居是宮, 主因壽得福, 廟旺尤貴. 若居酉上, 自少無灾. 加杖有有權, 加毛破 祖, 加刑主刑宮. 陷宮早亡, 守虛異哭. 主星合照, 主不出三日而死. 壽星見哭虛, 謂之陷弱, 終無永無. 女人見之, 主有福. 虛異刃哭四星者, 主夭折, 亦主骨肉 損刑, 過房入贅. 官祿宮, 見事長慮慈憫. 運限無凶星干, 絆, 主福貴雙榮, 人物長大, 身貌從容, 性格執古, 作事無私, 且守且耐.
Thiên thọ tinh, hựu danh lão nhân, thượng phụ. Thử tinh cư nam, vi lão nhân tinh, thủ viên cục trung, chủ trường sinh. Miếu hợi vượng dậu nhạc dần thân mệnh cung, cao phúc đình thọ, hảo thiện hữu âm đức, vãn niên đắc phúc. Cư thị cung, chủ nhân thọ đắc phúc, miếu vượng vưu quý. Nhược cư dậu thượng, tự thiểu vô tai. Gia trượng hữu hữu quyền, gia mao phá tổ, gia hình chủ hình cung. Hãm cung tảo vong, thủ hư dị khốc. Chủ tinh hợp chiếu, chủ bất xuất tam nhật nhi tử. Thọ tinh kiến khốc hư, vị chi hãm nhược, chung vô vĩnh vô. Nữ nhân kiến chi, chủ hữu phúc. Hư dị nhận khốc tứ tinh giả, chủ yêu chiết, diệc chủ cốt nhục tổn hình, quá phòng nhập chuế. Quan lộc cung, kiến sự trường lự từ mẫn. Vận hạn vô hung tinh kiền, bán, chủ phúc quý song vinh, nhân vật trường đại, thân mạo tòng dung, tính cách chấp cổ, tác sự vô tư, thả thủ thả nại.

彖曰
Thoán viết

子 壽入寶瓶宮, 青春樂有餘.
Tử thọ nhập bảo bình cung, thanh xuân nhạc hữu dư.

中年多反覆, 好景在桑榆.
Trung niên đa phản phúc, hảo cảnh tại tang du.

彖曰
Thoán viết

丑 斗牛得無星, 溫良性亦門.
Sửu đấu ngưu đắc vô tinh, ôn lương tính diệc môn.

冷淡宜初主, 終年始有榮.
Lãnh đạm nghi sơ chủ, chung niên thủy hữu vinh.

彖曰
Thoán viết

寅 壽星在樂寅, 功就即非親.
Dần thọ tinh tại nhạc dần, công tựu tức phi thân.

縱橫妙用處, 終須達貴倫.
Túng hoành diệu dụng xử, chung tu đạt quý luân.

彖曰
Thoán viết

卯 仰位無無虧, 凶星不怕危.
Mão ngưỡng vị vô vô khuy, hung tinh bất phạ nguy.

縱他風浪險, 謀望有關機.
Túng tha phong lãng hiểm, mưu vọng hữu quan ki.

彖曰
Thoán viết

辰 天墀化紫衣, 僧道豈孤恓.
Thần thiên trì hóa tử y, tăng đạo khởi cô tây.

受償值榮祿, 高貴引丹墀.
Thụ thường trị vinh lộc, cao quý dẫn đan trì.

彖曰
Thoán viết

巳 無不喜蛇宮, 更張事不通.
Tị vô bất hỉ xà cung, canh trương sự bất thông.

若因金水地, 晚景始成功.
Nhược nhân kim thủy địa, vãn cảnh thủy thành công.

彖曰
Thoán viết

午 麗雅號孤聆, 名高無卻低.
Ngọ lệ nhã hào cô linh, danh cao vô khước đê.

若問功名就, 看看髮白時.
Nhược vấn công danh tựu, khán khán phát bạch thì.

彖曰
Thoán viết

未 無入未加鄉, 名利慢更張.
Vị vô nhập vị gia hương, danh lợi mạn canh trương.

還須歷練到, 晚歲始名香.
Hoàn tu lịch luyện đáo, vãn tuế thủy danh hương.

彖曰
Thoán viết

申 老人見坤宮, 難成事業功.
Thân lão nhân kiến khôn cung, nan thành sự nghiệp công.

花開復花謝, 根在晚年豐.
Hoa khai phục hoa tạ, căn tại vãn niên phong.

彖曰
Thoán viết

酉 壽入酉宮兮, 終可達天衢.
Dậu thọ nhập dậu cung hề, chung khả đạt thiên cù.

功名須獨立, 加官不必宜.
Công danh tu độc lập, gia quan bất tất nghi.

彖曰
Thoán viết

戌 白羊魚星安, 身命必加官.
Tuất bạch dương ngư tinh an, thân mệnh tất gia quan.

有名還有利, 何慮事多難.
Hữu danh hoàn hữu lợi, hà lự sự đa nan.

彖曰
Thoán viết

亥 朝元廟旺宮, 英俊性從容.
Hợi triêu nguyên miếu vượng cung, anh tuấn tính tòng dung.

文章冠天下, 中年職位隆.
Văn chương quan thiên hạ, trung niên chức vị long.

紅鸞星, 又名太陰, 天驚, 儀鳳和嗚. 此星喜 則紅鸞, 怒則計都. 在垣局近侍之宿, 主有官祿. 論格局, 臨亥上, 為月照天門格, 主貴. 紅鸞入廟, 祿元照身命, 為龍門高擢格, 主貴. 廟樂旺官, 丑廟見入廟 格, 照身命宮, 主性柔, 威儀清楚, 好衣服, 貪酒色, 喜朋友, 多得陰人扶助, 又招妻財. 居是宮, 主性柔, 容貌溫恭, 美色秀麗, 舉動有成, 好粹餚. 會惡曜加 杖, 有性狼有權. 加毛, 淫慾. 加刃, 狼籍人. 加異者, 棄祖, 女不良為娼. 加姚, 為妬婦; 非拓為厄為婢妾男加刑險處成名, 但早年失侍, 怙骨肉刑. 若諸星得 地, 則出類才, 能為國家鎮撫天下, 學問過人, 能處事業. 失地者, 則入空門, 亦主辛苦. 加姚毛, 主酒色. 陷地, 則無成就女人美麗性躁, 陰毒有封號, 廟旺樂 宮, 為人曉事識高低, 善處閨門, 性快. 會吉星則貴, 會凶曜不良. 入廟, 主應異夢而生. 官祿宮, 主好禮樂仁義, 不妄作有權柄. 兄弟宮見之, 塢字成行. 運限流 年見之, 非常有慶. 主人物俊秀, 性格聰明, 灑洛和氣. 風流, 花酒, 賭博, 三者必占一也.
Hồng loan tinh, hựu danh thái âm, thiên kinh, nghi phượng hòa ô. Thử tinh hỉ tắc hồng loan, nộ tắc kế đô. Tại viên cục cận thị chi túc, chủ hữu quan lộc. Luận cách cục, lâm hợi thượng, vi nguyệt chiếu thiên môn cách, chủ quý. Hồng loan nhập miếu, lộc nguyên chiếu thân mệnh, vi long môn cao trạc cách, chủ quý. Miếu nhạc vượng quan, sửu miếu kiến nhập miếu cách, chiếu thân mệnh cung, chủ tính nhu, uy nghi thanh sở, hảo y phục, tham tửu sắc, hỉ bằng hữu, đa đắc âm nhân phù trợ, hựu chiêu thê tài. Cư thị cung, chủ tính nhu, dung mạo ôn cung, mỹ sắc tú lệ, cử động hữu thành, hảo túy hào. Hội ác diệu gia trượng, hữu tính lang hữu quyền. Gia mao, dâm dục. Gia nhận, lang tịch nhân. Gia dị giả, khí tổ, nữ bất lương vi xướng. Gia diêu, vi đố phụ; phi thác vi ách vi tỳ thiếp nam gia hình hiểm xử thành danh, đãn tảo niên thất thị, hỗ cốt nhục hình. Nhược chư tinh đắc địa, tắc xuất loại tài, năng vi quốc gia trấn phủ thiên hạ, học vấn quá nhân, năng xử sự nghiệp. Thất địa giả, tắc nhập không môn, diệc chủ tân khổ. Gia diêu mao, chủ tửu sắc. Hãm địa, tắc vô thành tựu nữ nhân mỹ lệ tính táo, âm độc hữu phong hào, miếu vượng nhạc cung, vi nhân hiểu sự thức cao đê, thiện xử khuê môn, tính khoái. Hội cát tinh tắc quý, hội hung diệu bất lương. Nhập miếu, chủ ứng dị mộng nhi sinh. Quan lộc cung, chủ hảo lễ nhạc nhân nghĩa, bất vọng tác hữu quyền bính. Huynh đệ cung kiến chi, ổ tự thành hành. Vận hạn lưu niên kiến chi, phi thường hữu khánh. Chủ nhân vật tuấn tú, tính cách thông minh, sái lạc hòa khí. Phong lưu, hoa tửu, đổ bác, tam giả tất chiêm nhất dã.

彖曰
Thoán viết

紅鸞守命面方平, 眉目分明俊秀郎.
Hồng loan thủ mệnh diện phương bình, mi mục phân minh tuấn tú lang.

四字唇紅并齒白, 一生溫潤有柔剛.
Tứ tự thần hồng tịnh xỉ bạch, nhất sinh ôn nhuận hữu nhu cương.

彖曰
Thoán viết

女人最喜太陰星, 智識機謀性地明.
Nữ nhân tối hỉ thái âm tinh, trí thức ki mưu tính địa minh.

喜怒不常難受觸, 能招貴子及夫榮.
Hỉ nộ bất thường nan thụ xúc, năng chiêu quý tử cập phu vinh.

彖曰
Thoán viết

子 儀鳳為科名, 持權定有聲.
Tử nghi phượng vi khoa danh, trì quyền định hữu thanh.

平生無險懼, 禹浪跳三層.
Bình sinh vô hiểm cụ, vũ lãng khiêu tam tằng.

彖曰
Thoán viết

丑 人丑貴無倫, 冨 貴皆有因.
Sửu nhân sửu quý vô luân, 冨 quý giai hữu nhân.

莫憂前途險, 平步侍明君.
Mạc ưu tiền đồ hiểm, bình bộ thị minh quân.

彖曰
Thoán viết

寅 寅上好威儀, 天然性地馳.
Dần dần thượng hảo uy nghi, thiên nhiên tính địa trì.

友朋好酒色, 風流儒雅施.
Hữu bằng hảo tửu sắc, phong lưu nho nhã thi.

彖曰
Thoán viết

卯 卯上喜紅鸞, 心明膽志昌.
Mão mão thượng hỉ hồng loan, tâm minh đảm chí xương.

文章非若祖, 貴至位嚴廓.
Văn chương phi nhược tổ, quý chí vị nghiêm khuếch.

彖曰
Thoán viết

辰 辰到金棋局, 昂然大丈夫.
Thần thần đáo kim kỳ cục, ngang nhiên đại trượng phu.

靜時非是靜, 閑密喜無拘.
Tĩnh thì phi thị tĩnh, nhàn mật hỉ vô câu.

彖曰
Thoán viết

巳 巳位號天盈, 孤圭月主明.
Tị tị vị hào thiên doanh, cô khuê nguyệt chủ minh.

但看存恩節, 桑榆到始榮.
Đãn khán tồn ân tiết, tang du đáo thủy vinh.

彖曰
Thoán viết

午 紅鸞號午位, 女人常如意.
Ngọ hồng loan hào ngọ vị, nữ nhân thường như ý.

男子且循常, 中年榮且貴.
Nam tử thả tuần thường, trung niên vinh thả quý.

彖曰
Thoán viết

未 鸞入巨蟹鄉, 孤身雙女當.
Vị loan nhập cự giải hương, cô thân song nữ đương.

門庭兩相隔, 至老倍風光.
Môn đình lưỡng tương cách, chí lão bội phong quang.

彖曰
Thoán viết

申 鸞不入申鄉, 聲名未顯揚.
Thân loan bất nhập thân hương, thanh danh vị hiển dương.

妨妻并尅子, 姻眷早參商.
Phương thê tịnh khắc tử, nhân quyến tảo tham thương.

彖曰
Thoán viết

酉 酉宮見紅鸞, 美事未能全.
Dậu dậu cung kiến hồng loan, mỹ sự vị năng toàn.

家道成又破, 好事始團圓.
Gia đạo thành hựu phá, hảo sự thủy đoàn viên.

彖曰
Thoán viết

戌 鸞入白羊家, 貪酒又貪花.
Tuất loan nhập bạch dương gia, tham tửu hựu tham hoa.

雖然中運福, 晚景更堪誇.
Tuy nhiên trung vận phúc, vãn cảnh canh kham khoa.

彖曰
Thoán viết

亥 亥上稱人意, 攀高羽士林.
Hợi hợi thượng xưng nhân ý, phàn cao vũ sĩ lâm.

性情無偏比, 晚景又駸駸.
Tính tình vô thiên bỉ, vãn cảnh hựu xâm xâm.

天庫星, 又名天財吉星. 書云: 右弼之, 異名 北斗之杓柄, 又名天庫之祥. 在婁之左角, 為兵庫之府. 居紫微中, 為玉府之神庫. 藏之曜珍寶兵償皆賴之. 廟午旺亥己樂卯未身命宮, 主 冨 貴財帛, 田宅豐滿. 如 身命值之, 貴可參大政. 是官, 主財, 卻損人益己. 會吉曜杖印, 主貴. 少權印, 主 冨 貴, 喜天刑發財. 加刑杖, 有權; 加毛, 破祖. 會孤星不聚, 可謂大德閑人. 加異者, 庶出改祖, 或入贅奇怪之人. 加哭刑, 害父母, 兄弟便是楚秦. 加姚, 淫慾. 加刃者, 惡死, 有疾壓之方, 有殼. 不然, 溺水波沈. 女人見之, 端正福厚, 善處閨儀. 加姚, 主淫私. 官祿宮, 主才能計智. 運限照之, 主有財, 貧則暴 冨, 人物肥厚. 女人犯毛異者, 主產厄. 男女主肺經喘滿, 因財致 祻. 餘皆倣此.
Thiên khố tinh, hựu danh thiên tài cát tinh. Thư vân: hữu bật chi, dị danh bắc đấu chi tiêu bính, hựu danh thiên khố chi tường. Tại lâu chi tả giác, vi binh khố chi phủ. Cư tử vi trung, vi ngọc phủ chi thần khố. Tàng chi diệu trân bảo binh thường giai lại chi. Miếu ngọ vượng hợi kỷ nhạc mão vị thân mệnh cung, chủ 冨 quý tài bạch, điền trạch phong mãn. Như thân mệnh trị chi, quý khả tham đại chính. Thị quan, chủ tài, khước tổn nhân ích kỷ. Hội cát diệu trượng ấn, chủ quý. Thiểu quyền ấn, chủ 冨 quý, hỉ thiên hình phát tài. Gia hình trượng, hữu quyền; gia mao, phá tổ. Hội cô tinh bất tụ, khả vị đại đức nhàn nhân. Gia dị giả, thứ xuất cải tổ, hoặc nhập chuế kỳ quái chi nhân. Gia khốc hình, hại phụ mẫu, huynh đệ tiện thị sở tần. Gia diêu, dâm dục. Gia nhận giả, ác tử, hữu tật áp chi phương, hữu xác. Bất nhiên, nịch thủy ba trầm. Nữ nhân kiến chi, đoan chính phúc hậu, thiện xử khuê nghi. Gia diêu, chủ dâm tư. Quan lộc cung, chủ tài năng kế trí. Vận hạn chiếu chi, chủ hữu tài, bần tắc bạo 冨, nhân vật phì hậu. Nữ nhân phạm mao dị giả, chủ sản ách. Nam nữ chủ phế kinh suyễn mãn, nhân tài trí 祻. Dư giai phỏng thử.

彖曰
Thoán viết

雖然天庫號孤神, 吉曜相逢時有名.
Tuy nhiên thiên khố hào cô thần, cát diệu tương phùng thì hữu danh.

最喜逢危中有救, 一生閑樂作閑人.
Tối hỉ phùng nguy trung hữu cứu, nhất sinh nhàn nhạc tác nhàn nhân.

彖曰
Thoán viết

子 天庫對寶瓶, 徘徊又虛驚.
Tử thiên khố đối bảo bình, bồi hồi hựu hư kinh.

貌變當自立, 營謀必有成.
Mạo biến đương tự lập, doanh mưu tất hữu thành.

彖曰
Thoán viết

丑 庫入丑孤暌, 須防子與妻.
Sửu khố nhập sửu cô khuê, tu phòng tử dữ thê.

中道自然泰, 晚年又得時.
Trung đạo tự nhiên thái, vãn niên hựu đắc thì.

彖曰
Thoán viết

寅 天庫號財星, 孤害不可聽.
Dần thiên khố hào tài tinh, cô hại bất khả thính.

基業元非善, 求營始得榮.
Cơ nghiệp nguyên phi thiện, cầu doanh thủy đắc vinh.

彖曰
Thoán viết

卯 影孤心又虛, 橫財 冨 有餘.
Mão ảnh cô tâm hựu hư, hoành tài 冨 hữu dư.

基謀當自置, 終歸潭府居.
Cơ mưu đương tự trí, chung quy đàm phủ cư.

彖曰
Thoán viết

辰 天庫好居辰, 雖榮未顯倫.
Thần thiên khố hảo cư thần, tuy vinh vị hiển luân.

萍梗奔馳地, 晚年方福殷.
Bình ngạnh bôn trì địa, vãn niên phương phúc ân.

彖曰
Thoán viết

巳 庫入巳宮強, 根基殼必長.
Tị khố nhập tị cung cường, căn cơ xác tất trường.

仁慈無諂曲, 姓字自然昶.
Nhân từ vô siểm khúc, tính tự tự nhiên sưởng.

彖曰
Thoán viết

午 天庫到離宮, 形貌正溫恭.
Ngọ thiên khố đáo ly cung, hình mạo chính ôn cung.

仁厚無私曲, 榮華福位豐.
Nhân hậu vô tư khúc, vinh hoa phúc vị phong.

彖曰
Thoán viết

未 未上臨身命, 仁厚冠群倫.
Vị vị thượng lâm thân mệnh, nhân hậu quan quần luân.

中年方有力, 老去必朝君.
Trung niên phương hữu lực, lão khứ tất triêu quân.

彖曰
Thoán viết

申 申官天瑩星, 羈摩未得亨.
Thân thân quan thiên oánh tinh, ki ma vị đắc hanh.

奔馳滿天下, 歸來方老成.
Bôn trì mãn thiên hạ, quy lai phương lão thành.

彖曰
Thoán viết

酉 庫星居酉地, 沈晦豈無成.
Dậu khố tinh cư dậu địa, trầm hối khởi vô thành.

顯處非為祖, 成時自立明.
Hiển xử phi vi tổ, thành thì tự lập minh.

彖曰
Thoán viết

戌 天庫人白羊, 家業必更張.
Tuất thiên khố nhân bạch dương, gia nghiệp tất canh trương.

慈善無貪酷, 由來譽儘揚.
Từ thiện vô tham khốc, do lai dự tẫn dương.

彖曰
Thoán viết

亥 庫星臨亥位, 自立顯家風.
Hợi khố tinh lâm hợi vị, tự lập hiển gia phong.

名在衆人上, 何愁不立功.
Danh tại chúng nhân thượng, hà sầu bất lập công.

紫微斗數卷之二
Tử vi đấu sổ quyển chi nhị

Đạo Tàng Tử Vi Đẩu Số 1/3


紫微斗數卷之一 ( 道藏 36-491)
Tử vi đấu sổ quyển chi nhất ( đạo tàng 36-491)

紫微斗數卷之一
Tử vi đấu sổ quyển chi nhất

論次序
Luận thứ tự

一定時刻, 二起八字, 三立格局,
Nhất định thì khắc, nhị khởi bát tự, tam lập cách cục,

四排星辰, 五立坐命, 六起大運,
Tứ bài tinh thần, ngũ lập tọa mệnh, lục khởi đại vận,

七起大限, 八書化曜, 九書喜忌,
Thất khởi đại hạn, bát thư hóa diệu, cửu thư hỉ kỵ,

十排吉凶.
Thập bài cát hung.

一看八字強弱.
Nhất khán bát tự cường nhược.

日主生旺, 刑沖破害, 三合六合, 開殺氣化, 輕重淺深, 進退發神, 墓庫空亡.
Nhật chủ sinh vượng, hình trùng phá hại, tam hợp lục hợp, khai sát khí hóa, khinh trọng thiển thâm, tiến thối phát thần, mộ khố không vong.

二看立格用神.
Nhị khán lập cách dụng thần.

財官印食, 傷制偏正, 比劫梟敗, 日主所生, 天德月德, 歲德德秀, 貴祿刃殺, 祿馬向背, 金神魁罡, 拱格總論, 井欄倒沖, 飛天雜氣. 朝陽龍背, 遙已趨乾, 從棄去留.
Tài quan ấn thực, thương chế thiên chính, bỉ kiếp kiêu bại, nhật chủ sở sinh, thiên đức nguyệt đức, tuế đức đức tú, quý lộc nhận sát, lộc mã hướng bối, kim thần khôi cương, củng cách tổng luận, tỉnh lan đảo trùng, phi thiên tạp khí. Triêu dương long bối, diêu dĩ xu kiền, tòng khí khứ lưu.

三看命宮空貴.
Tam khán mệnh cung không quý.

守命宮星, 三方四正, 運限生尅. 十二宮身事, 十二宮長生, 十二宮馬前. 殺 □□□□ 坐墓坐祿, 加盤通關.
Thủ mệnh cung tinh, tam phương tứ chính, vận hạn sinh khắc. Thập nhị cung thân sự, thập nhị cung trường sinh, thập nhị cung mã tiền. Sát □□□□ tọa mộ tọa lộc, gia bàn thông quan.

四看六親多寡.
Tứ khán lục thân đa quả.

優劣強弱, 死絕成敗. 陰錯陽差, 情性相貌.
Ưu liệt cường nhược, tử tuyệt thành bại. Âm thác dương soa, tình tính tương mạo.

五看行運興衰.
Ngũ khán hành vận hưng suy.

生扶剝削, 合尅向背, 墓庫啟壓.
Sinh phù bác tước, hợp khắc hướng bối, mộ khố khải áp.

六看守限星照.
Lục khán thủ hạn tinh chiếu.

鬼敗沖犯, 反吟伏吟. 天羅地網, 殺墓照正. 起倒灾福.
Quỷ bại trùng phạm, phản ngâm phục ngâm. Thiên la địa võng, sát mộ chiếu chính. Khởi đảo tai phúc.

七看流年星宮.
Thất khán lưu niên tinh cung.

日歲征犯, 吉凶星宿. 太歲併殺, 刑合日主. 命運生傷.
Nhật tuế chinh phạm, cát hung tinh túc. Thái tuế tinh sát, hình hợp nhật chủ. Mệnh vận sinh thương.

八看倒限神殺.
Bát khán đảo hạn thần sát.

有無救助, 椽盡馬倒. 直難星主, 化曜吉凶. 運限倒例.
Hữu vô cứu trợ, chuyên tận mã đảo. Trực nan tinh chủ, hóa diệu cát hung. Vận hạn đảo lệ.

九看落枕安慰.
Cửu khán lạc chẩm an úy.

遭虎遇蛇, 吊脛自割. 溺水犯湯火, 牢獄斬絞. 屈死於路, 有無棺木.
Tao hổ ngộ xà, điếu hĩnh tự cát. Nịch thủy phạm thang hỏa, lao ngục trảm giảo. Khuất tử vu lộ, hữu vô quan mộc.

十斷死命運限, 期年月日時刻之應.
Thập đoạn tử mệnh vận hạn, kỳ niên nguyệt nhật thì khắc chi ứng.

推論生歲掌法
Thôi luận sinh tuế chưởng pháp

十歲起於甲戌年, 二十甲子逆流旋.
Thập tuế khởi vu giáp tuất niên, nhị thập giáp tử nghịch lưu toàn.

三十甲寅居其位, 甲辰四十起期行.
Tam thập giáp dần cư kỳ vị, giáp thần tứ thập khởi kỳ hành.

更逢五十立甲午, 六十花甲在申先.
Canh phùng ngũ thập lập giáp ngọ, lục thập hoa giáp tại thân tiên.

輪至所生年分上, 始知幾歲可推言.
Luân chí sở sinh niên phân thượng, thủy tri ki tuế khả thôi ngôn.

右法, 看所生在何辰甲子, 即以其甲子天十, 順類至甲, 看在何辰, 就以此甲逆流至此生之辰, 即見若干歲也.
Hữu pháp, khán sở sinh tại hà thần giáp tử, tức dĩ kỳ giáp tử thiên thập, thuận loại chí giáp, khán tại hà thần, tựu dĩ thử giáp nghịch lưu chí thử sinh chi thần, tức kiến nhược kiền tuế dã.

論小兒時刻應例
Luận tiểu nhi thì khắc ứng lệ

子午卯酉向父生, 人物小巧頂中平.
Tử ngọ mão dậu hướng phụ sinh, nhân vật tiểu xảo đính trung bình.

寅申巳亥雙頂定, 半偏向父體中停.
Dần thân tị hợi song đính định, bán thiên hướng phụ thể trung đình.

辰戌丑未還偏頂, 背生於父係肥人.
Thần tuất sửu vị hoàn thiên đính, bối sinh vu phụ hệ phì nhân.

定時刻例
Định thì khắc lệ

半夜子刻鷄嗚丑, 平旦寅時日出卯.
Bán dạ tử khắc kê ô sửu, bình đán dần thì nhật xuất mão.

食時辰兮屬中己, 午日中未日側眇.
Thực thì thần hề chúc trung kỷ, ngọ nhật trung vị nhật trắc miễu.

黃昏戌兮睡屬亥, 晡時申兮日入酉.
Hoàng hôn tuất hề thụy chúc hợi, bô thì thân hề nhật nhập dậu.

命星時刻度數總論
Mệnh tinh thì khắc độ sổ tổng luận

天庫宮
Thiên khố cung

子時上四刻, 先刻母. 自成計, 作事進退, 有成有敗, 難為六親, 衣祿不足, 兄弟無情.
Tử thì thượng tứ khắc, tiên khắc mẫu. Tự thành kế, tác sự tiến thối, hữu thành hữu bại, nan vi lục thân, y lộc bất túc, huynh đệ vô tình.

天貫
Thiên quán

子時中四刻, 無尅破. 作事起倒, 末年稱意. 命招六畜, 田財, 兄弟無情, 少靠之命. 子時下四刻, 先尅父. 兄弟不得力, 子息遲招, 一生勞碌, 作事有頭無尾, 只宜出祖過房, 六親難為, 無倚之命.
Tử thì trung tứ khắc, vô khắc phá. Tác sự khởi đảo, mạt niên xưng ý. Mệnh chiêu lục súc, điền tài, huynh đệ vô tình, thiểu kháo chi mệnh. Tử thì hạ tứ khắc, tiên khắc phụ. Huynh đệ bất đắc lực, tử tức trì chiêu, nhất sinh lao lục, tác sự hữu đầu vô vĩ, chích nghi xuất tổ quá phòng, lục thân nan vi, vô ỷ chi mệnh.

紅鸞宮
Hồng loan cung

丑時上四刻, 無尅破. 衣祿足, 祖業招, 文武皆能, 近貴人, 于息有灾殃, 少六親和兄弟, 須有無情疏之命.
Sửu thì thượng tứ khắc, vô khắc phá. Y lộc túc, tổ nghiệp chiêu, văn vũ giai năng, cận quý nhân, vu tức hữu tai ương, thiểu lục thân hòa huynh đệ, tu hữu vô tình sơ chi mệnh.

丑時中四刻, 先刻父. 衣食不足, 祖業難招, 發達遲, 為人無力, 多愁怨, 好惹是非, 心慈口直, 事不藏機, 兄弟六親冰炭, 自卓自立, 晚年吉也. 子息難為, 須有宜遲. 丑時下四刻, 先刻母. 六親不得力, 兄弟亦無情, 心慈性直, 衣祿近貴, 藝術立心身, 子息稀招之命.
Sửu thì trung tứ khắc, tiên khắc phụ. Y thực bất túc, tổ nghiệp nan chiêu, phát đạt trì, vi nhân vô lực, đa sầu oán, hảo nhạ thị phi, tâm từ khẩu trực, sự bất tàng ki, huynh đệ lục thân băng thán, tự trác tự lập, vãn niên cát dã. Tử tức nan vi, tu hữu nghi trì. Sửu thì hạ tứ khắc, tiên khắc mẫu. Lục thân bất đắc lực, huynh đệ diệc vô tình, tâm từ tính trực, y lộc cận quý, nghệ thuật lập tâm thân, tử tức hi chiêu chi mệnh.

天空星
Thiên không tinh

寅時上四刻, 先尅父. 六親少靠, 少年勞碌, 自卓立, 衣食不足, 多憂慮. 晚年發福, 祖業稀招之命.
Dần thì thượng tứ khắc, tiên khắc phụ. Lục thân thiểu kháo, thiểu niên lao lục, tự trác lập, y thực bất túc, đa ưu lự. Vãn niên phát phúc, tổ nghiệp hi chiêu chi mệnh.

寅時中四刻, 無尅破. 為人有成有敗有權柄, 衣祿足, 富貴, 性急輕怏忠直, 六親少倚, 兄弟須有情, 疏子息, 桃花夾竹之命.
Dần thì trung tứ khắc, vô khắc phá. Vi nhân hữu thành hữu bại hữu quyền bính, y lộc túc, phú quý, tính cấp khinh ưởng trung trực, lục thân thiểu ỷ, huynh đệ tu hữu tình, sơ tử tức, đào hoa giáp trúc chi mệnh.

寅時下四刻, 先尅母. 六親不得力, 僧道之命. 勞碌身, 若出祖成家, 心常不足, 兄弟少倚, 子息遲招, 中末興家之命.
Dần thì hạ tứ khắc, tiên khắc mẫu. Lục thân bất đắc lực, tăng đạo chi mệnh. Lao lục thân, nhược xuất tổ thành gia, tâm thường bất túc, huynh đệ thiểu ỷ, tử tức trì chiêu, trung mạt hưng gia chi mệnh.

天壽宮
Thiên thọ cung

卯時上四刻, 先尅父. 兄弟須有無情, 六親淡薄, 初年奔彼進退祖業興衰, 作事起倒, 子息初虛後實.
Mão thì thượng tứ khắc, tiên khắc phụ. Huynh đệ tu hữu vô tình, lục thân đạm bạc, sơ niên bôn bỉ tiến thối tổ nghiệp hưng suy, tác sự khởi đảo, tử tức sơ hư hậu thực.

卯時中四刻, 無尅破. 命招橫財, 近貴, 藝術立身. 兄弟少倚, 六親無情, 中末富足, 子息有, 平穩之命.
Mão thì trung tứ khắc, vô khắc phá. Mệnh chiêu hoành tài, cận quý, nghệ thuật lập thân. Huynh đệ thiểu ỷ, lục thân vô tình, trung mạt phú túc, tử tức hữu, bình ổn chi mệnh.

卯時末四刻, 先尅母. 十成九敗多進退, 六親無靠, 兄弟少倚, 初年妻室添婚姻, 謀由遂意, 祖業稀招之命.
Mão thì mạt tứ khắc, tiên khắc mẫu. Thập thành cửu bại đa tiến thối, lục thân vô kháo, huynh đệ thiểu ỷ, sơ niên thê thất thiêm hôn nhân, mưu do toại ý, tổ nghiệp hi chiêu chi mệnh.

天印官
Thiên ấn quan

辰時上四刻, 無尅破, 一生近貴, 衣祿足, 和氣春風, 心行公道, 逢危不險, 兄弟睦, 子息不孤之命.
Thần thì thượng tứ khắc, vô khắc phá, nhất sinh cận quý, y lộc túc, hòa khí xuân phong, tâm hành công đạo, phùng nguy bất hiểm, huynh đệ mục, tử tức bất cô chi mệnh.

辰時中四刻, 先尅父. 衣祿辛苦, 祖業希疏, 進退多端, 腳忙手亂, 子息不孤, 先敗後成家之命.
Thần thì trung tứ khắc, tiên khắc phụ. Y lộc tân khổ, tổ nghiệp hi sơ, tiến thối đa đoan, cước mang thủ loạn, tử tức bất cô, tiên bại hậu thành gia chi mệnh.

辰時末, 先刻母. 兄弟無, 六親少靠, 幼年奔走, 進退顛倒, 祖業難靠, 子息先虛後實, 妻宮和諧之命.
Thần thì mạt, tiên khắc mẫu. Huynh đệ vô, lục thân thiểu kháo, ấu niên bôn tẩu, tiến thối điên đảo, tổ nghiệp nan kháo, tử tức tiên hư hậu thực, thê cung hòa hài chi mệnh.

巳時初四刻, 兄弟三四, 有文有武, 大事化小, 逢險不怕, 遇難無危, 到處春風, 妻招美質, 子息二三, 初運平平, 晚運亨通. 祖業頗招之命.
Tị thì sơ tứ khắc, huynh đệ tam tứ, hữu văn hữu vũ, đại sự hóa tiểu, phùng hiểm bất phạ, ngộ nan vô nguy, đáo xử xuân phong, thê chiêu mỹ chất, tử tức nhị tam, sơ vận bình bình, vãn vận hanh thông. Tổ nghiệp pha chiêu chi mệnh.

巳時中刻, 先尅母. 為人多計巧, 言詞過人, 有施為, 兄弟森杖, 祖業興家, 中末則吉, 子息不孤之命.
Tị thì trung khắc, tiên khắc mẫu. Vi nhân đa kế xảo, ngôn từ quá nhân, hữu thi vi, huynh đệ sâm trượng, tổ nghiệp hưng gia, trung mạt tắc cát, tử tức bất cô chi mệnh.

巳時末四刻, 六親不得力, 兄弟無情, 妻室早偕子息, 桃花夾竹, 一喜一憂, 末後成家之命.
Tị thì mạt tứ khắc, lục thân bất đắc lực, huynh đệ vô tình, thê thất tảo giai tử tức, đào hoa giáp trúc, nhất hỉ nhất ưu, mạt hậu thành gia chi mệnh.

天印宮
Thiên ấn cung

午時上四刻, 無尅破. 近貴人, 衣祿足, 祖業自文武皆能, 或藝術立身, 兄弟有無情, 六親冰炭, 子息不孤之命.
Ngọ thì thượng tứ khắc, vô khắc phá. Cận quý nhân, y lộc túc, tổ nghiệp tự văn vũ giai năng, hoặc nghệ thuật lập thân, huynh đệ hữu vô tình, lục thân băng thán, tử tức bất cô chi mệnh.

午時中四刻, 先尅父. 衣祿辛苦, 祖業稀疏, 多成多敗, 腳手常忙, 先難後易, 兄弟不得力, 六親難為, 子息初虛後實.
Ngọ thì trung tứ khắc, tiên khắc phụ. Y lộc tân khổ, tổ nghiệp hi sơ, đa thành đa bại, cước thủ thường mang, tiên nan hậu dịch, huynh đệ bất đắc lực, lục thân nan vi, tử tức sơ hư hậu thực.

午時末刻, 先尅毋. 六親兄弟俱無, 靠十成九, 敗進退多端, 衣祿不足, 自卓自立, 祖業難招, 子息不孤, 自興家之命.
Ngọ thì mạt khắc, tiên khắc vô. Lục thân huynh đệ câu vô, kháo thập thành cửu, bại tiến thối đa đoan, y lộc bất túc, tự trác tự lập, tổ nghiệp nan chiêu, tử tức bất cô, tự hưng gia chi mệnh.

紫微殿駕
Tử vi điện giá

未時上四刻, 無尅破. 兄弟有四, 外和氣到處春風, 心行平直, 恩中招怨, 出祖成家, 六親稀招, 和子息不孤, 祖業頗招之命.
Vị thì thượng tứ khắc, vô khắc phá. Huynh đệ hữu tứ, ngoại hòa khí đáo xử xuân phong, tâm hành bình trực, ân trung chiêu oán, xuất tổ thành gia, lục thân hi chiêu, hòa tử tức bất cô, tổ nghiệp pha chiêu chi mệnh.

天虛
Thiên hư

未時中刻, 先尅父. 衣祿足, 自然和氣春風, 心行公道, 恩中招怨, 出祖成家, 六親少倚, 兄弟情疏, 祖業興衰之命.
Vị thì trung khắc, tiên khắc phụ. Y lộc túc, tự nhiên hòa khí xuân phong, tâm hành công đạo, ân trung chiêu oán, xuất tổ thành gia, lục thân thiểu ỷ, huynh đệ tình sơ, tổ nghiệp hưng suy chi mệnh.

未時下刻, 先尅母. 兄弟二三, 衣祿足, 心慈性直, 為人有功, 一喜一憂, 也沉也浮, 把虎頭捉虎尾, 逢凶不怕, 遇險無危, 一生平穩之命.
Vị thì hạ khắc, tiên khắc mẫu. Huynh đệ nhị tam, y lộc túc, tâm từ tính trực, vi nhân hữu công, nhất hỉ nhất ưu, dã trầm dã phù, bả hổ đầu tróc hổ vĩ, phùng hung bất phạ, ngộ hiểm vô nguy, nhất sinh bình ổn chi mệnh.

天祿分宮
Thiên lộc phân cung

申時上四刻, 無尅破. 為人近貴, 性巧聰明, 逢危不險, 大事化小, 一生安穩, 衣祿無虧, 六親和, 兄弟睦, 子息不孤之命.
Thân thì thượng tứ khắc, vô khắc phá. Vi nhân cận quý, tính xảo thông minh, phùng nguy bất hiểm, đại sự hóa tiểu, nhất sinh an ổn, y lộc vô khuy, lục thân hòa, huynh đệ mục, tử tức bất cô chi mệnh.

申時中, 先尅父. 六親不得力, 兄弟難為, 自卓自立, 近官出入聰明, 祖業稀招, 終成家業, 妻宜兩硬, 子必先虛.
Thân thì trung, tiên khắc phụ. Lục thân bất đắc lực, huynh đệ nan vi, tự trác tự lập, cận quan xuất nhập thông minh, tổ nghiệp hi chiêu, chung thành gia nghiệp, thê nghi lưỡng ngạnh, tử tất tiên hư.

申時末刻, 先尅母. 六親兄弟俱無靠, 妻室早諧子, 桃花夾竹, 為人多巧多能, 一生平穩, 成家春風之命.
Thân thì mạt khắc, tiên khắc mẫu. Lục thân huynh đệ câu vô kháo, thê thất tảo hài tử, đào hoa giáp trúc, vi nhân đa xảo đa năng, nhất sinh bình ổn, thành gia xuân phong chi mệnh.

天福分宮
Thiên phúc phân cung

酉時上四刻, 無尅破. 衣祿足, 招祖業, 性巧聰明, 作事勇猛, 如龍似虎, 文武皆通, 或富或貴, 成家之命.
Dậu thì thượng tứ khắc, vô khắc phá. Y lộc túc, chiêu tổ nghiệp, tính xảo thông minh, tác sự dũng mãnh, như long tự hổ, văn vũ giai thông, hoặc phú hoặc quý, thành gia chi mệnh.

酉時中刻, 先尅父. 兄弟少靠, 近貴人, 心行正道, 衣祿自然, 作事有頭無尾, 出祖成家, 六親少和, 子息不孤之命.
Dậu thì trung khắc, tiên khắc phụ. Huynh đệ thiểu kháo, cận quý nhân, tâm hành chính đạo, y lộc tự nhiên, tác sự hữu đầu vô vĩ, xuất tổ thành gia, lục thân thiểu hòa, tử tức bất cô chi mệnh.

酉時末刻, 先尅母. 六親不得力, 兄弟亦無情, 一生多成多敗, 招怨, 自成家計, 子息遲招, 作事迴進退之命.
Dậu thì mạt khắc, tiên khắc mẫu. Lục thân bất đắc lực, huynh đệ diệc vô tình, nhất sinh đa thành đa bại, chiêu oán, tự thành gia kế, tử tức trì chiêu, tác sự hồi tiến thối chi mệnh.

文昌分宮
Văn xương phân cung

戌時上四刻, 先刻父. 兄弟不得力, 六親亦稀, 子息實又虛, 衣祿足, 心直良善, 有橫財, 出祖成家, 少孝順, 自成家之命, 損妻換績.
Tuất thì thượng tứ khắc, tiên khắc phụ. Huynh đệ bất đắc lực, lục thân diệc hi, tử tức thực hựu hư, y lộc túc, tâm trực lương thiện, hữu hoành tài, xuất tổ thành gia, thiểu hiếu thuận, tự thành gia chi mệnh, tổn thê hoán tích.

戌時中刻, 先尅母. 為人多計較, 性巧聰明, 好生怏樂, 忠良出類, 言詞過人, 有施為, 六親稀和, 兄弟須有, 無祖業興家, 中末則吉, 子息不孤之命.
Tuất thì trung khắc, tiên khắc mẫu. Vi nhân đa kế giác, tính xảo thông minh, hảo sinh ưởng nhạc, trung lương xuất loại, ngôn từ quá nhân, hữu thi vi, lục thân hi hòa, huynh đệ tu hữu, vô tổ nghiệp hưng gia, trung mạt tắc cát, tử tức bất cô chi mệnh.

戌時末刻, 無尅破. 為人不得力, 計較聰明, 文武皆能, 出家有權, 能主富貴, 六親稀, 兄弟有無情, 祖業稀, 招子息, 先虛後實也.
Tuất thì mạt khắc, vô khắc phá. Vi nhân bất đắc lực, kế giác thông minh, văn vũ giai năng, xuất gia hữu quyền, năng chủ phú quý, lục thân hi, huynh đệ hữu vô tình, tổ nghiệp hi, chiêu tử tức, tiên hư hậu thực dã.

天貫分宮
Thiên quán phân cung

亥時上四刻, 先尅母. 作事略為能, 六親少靠, 兄弟無情, 中未則吉, 自成家之命.
Hợi thì thượng tứ khắc, tiên khắc mẫu. Tác sự lược vi năng, lục thân thiểu kháo, huynh đệ vô tình, trung vị tắc cát, tự thành gia chi mệnh.

又天貫分宮
Hựu thiên quán phân cung

亥時上四刻, 先尅母. 作事略能為, 六親無靠, 兄弟不招, 出祖成家, 子息遲招, 末年得吉之命.
Hợi thì thượng tứ khắc, tiên khắc mẫu. Tác sự lược năng vi, lục thân vô kháo, huynh đệ bất chiêu, xuất tổ thành gia, tử tức trì chiêu, mạt niên đắc cát chi mệnh.

亥時中刻, 無尅破. 三十年前父母在, 作事起倒, 自有權柄, 逢凶不怕, 膽志性剛, 無險無危, 六親稀和, 兄弟須有情, 疏祖業有之命. 亥時末刻, 先剋父. 衣祿不足, 性格和柔, 難為頭夫妻, 六親少靠, 兄弟無情, 初年一成一敗, 末年方立, 成家之命.
Hợi thì trung khắc, vô khắc phá. Tam thập niên tiền phụ mẫu tại, tác sự khởi đảo, tự hữu quyền bính, phùng hung bất phạ, đảm chí tính cương, vô hiểm vô nguy, lục thân hi hòa, huynh đệ tu hữu tình, sơ tổ nghiệp hữu chi mệnh. Hợi thì mạt khắc, tiên khắc phụ. Y lộc bất túc, tính cách hòa nhu, nan vi đầu phu thê, lục thân thiểu kháo, huynh đệ vô tình, sơ niên nhất thành nhất bại, mạt niên phương lập, thành gia chi mệnh.

術天機 ( 見圖 1. 圖 2)
Thuật thiên ki ( kiến đồ 1. Đồ 2)

照膽經四言十八飛星直指序
Chiếu đảm kinh tứ ngôn thập bát phi tinh trực chỉ tự

十二宮分
Thập nhị cung phân

紫微, 天虛, 天貴, 天印, 天壽卹天, 紅鸞, 天庫, 天貫, 文昌, 天福, 天
Tử vi, thiên hư, thiên quý, thiên ấn, thiên thọ tuất thiên, hồng loan, thiên khố, thiên quán, văn xương, thiên phúc, thiên

四星分宮
Tứ tinh phân cung

天杖, 天異, 毛頭, 天刃, 天姚在丑順行, 天刑在酉順行, 天哭合太歲.
Thiên trượng, thiên dị, mao đầu, thiên nhận, thiên diêu tại sửu thuận hành, thiên hình tại dậu thuận hành, thiên khốc hợp thái tuế.

順排流年例
Thuận bài lưu niên lệ

太歲逼凶而入局, 夢入南柯, 流年會殺於當年歌異蓬露.
Thái tuế bức hung nhi nhập cục, mộng nhập nam kha, lưu niên hội sát vu đương niên ca dị bồng lộ.

一太歲, 二太陽, 三喪門, 四太陰, 五官符, 六死符, 七歲破, 八龍德, 九白虎, 十福星, 十一吊客, 十二病符.
Nhất thái tuế, nhị thái dương, tam tang môn, tứ thái âm, ngũ quan phù, lục tử phù, thất tuế phá, bát long đức, cửu bạch hổ, thập phúc tinh, thập nhất điếu khách, thập nhị bệnh phù.

凶十八星於十二宮歌
Hung thập bát tinh vu thập nhị cung ca

子行起正逆向行, 數至生月便安杖.
Tử hành khởi chính nghịch hướng hành, sổ chí sinh nguyệt tiện an trượng.

異毛刃逆杖後隨, 生年合處哭星傍. .
Dị mao nhận nghịch trượng hậu tùy, sinh niên hợp xử khốc tinh bàng. .

杖星宮裹起生時, 順數卯處安命之.
Trượng tinh cung khỏa khởi sinh thì, thuận sổ mão xử an mệnh chi.

單從杖上起初一, 不問陰陽男女逆.
Đan tòng trượng thượng khởi sơ nhất, bất vấn âm dương nam nữ nghịch.

兩日之半行一宮, 數至生日身宮住.
Lưỡng nhật chi bán hành nhất cung, sổ chí sinh nhật thân cung trụ.

又從未上順數子, 遇著生年便布紫.
Hựu tòng vị thượng thuận sổ tử, ngộ trứ sinh niên tiện bố tử.

虛貴印壽逆相逐, 空鸞庫貫文福祿.
Hư quý ấn thọ nghịch tương trục, không loan khố quán văn phúc lộc.

刑酉姚丑皆順行, 數至生月是其星.
Hình dậu diêu sửu giai thuận hành, sổ chí sinh nguyệt thị kỳ tinh.

群星依此各排定, 禍福從頭論重輕.
Quần tinh y thử các bài định, họa phúc tòng đầu luận trọng khinh.

起紫微例
Khởi tử vi lệ

凡起紫微, 虛, 實, 印, 壽, 空, 鸞, 庫, 貫, 文, 福, 祿, 並從未上起子, 順數至本人生年, 安紫逆數, 一宮安一星假. 如人命寅年生, 從未一起子, 順數至酉, 起紫逆布虛, 貴, 印倣此.
Phàm khởi tử vi, hư, thực, ấn, thọ, không, loan, khố, quán, văn, phúc, lộc, tịnh tòng vị thượng khởi tử, thuận sổ chí bản nhân sinh niên, an tử nghịch sổ, nhất cung an nhất tinh giả. Như nhân mệnh dần niên sinh, tòng vị nhất khởi tử, thuận sổ chí dậu, khởi tử nghịch bố hư, quý, ấn phỏng thử.

起天杖例
Khởi thiên trượng lệ

凡起天杖, 異, 毛, 刃, 並從子上起正月, 逆數至本人生月安杖, 逆布異, 毛, 刃.
Phàm khởi thiên trượng, dị, mao, nhận, tịnh tòng tử thượng khởi chính nguyệt, nghịch sổ chí bản nhân sinh nguyệt an trượng, nghịch bố dị, mao, nhận.

假如正月生人, 在子上安杖, 亥上安異, 戌上安毛, 酉上安刃. 倣此.
Giả như chính nguyệt sinh nhân, tại tử thượng an trượng, hợi thượng an dị, tuất thượng an mao, dậu thượng an nhận. Phỏng thử.

起天刑例
Khởi thiên hình lệ

凡起天刑, 從酉上起, 正月順數, 至本人生月安天刑.
Phàm khởi thiên hình, tòng dậu thượng khởi, chính nguyệt thuận sổ, chí bản nhân sinh nguyệt an thiên hình.

起天哭例
Khởi thiên khốc lệ

凡起天哭, 與本人生年相合, 安哭. 子與丑合, 如子年生人, 丑上安哭.
Phàm khởi thiên khốc, dữ bản nhân sinh niên tương hợp, an khốc. Tử dữ sửu hợp, như tử niên sinh nhân, sửu thượng an khốc.

安命例
An mệnh lệ

凡從仗星順數, 本人生時是印時, 則從子上起申, 順數至未逢卯, 便是命官.
Phàm tòng trượng tinh thuận sổ, bản nhân sinh thì thị ấn thì, tắc tòng tử thượng khởi thân, thuận sổ chí vị phùng mão, tiện thị mệnh quan.

安身例
An thân lệ

從杖上逆數, 一宮兩日半, 五日二宮, 數至本人生日安身, 不分男女皆逆. 如遇初三, 十三, 二十三, 初八, 十八, 二十八, 此六日午時, 不過宮未時過宮.
Tòng trượng thượng nghịch sổ, nhất cung lưỡng nhật bán, ngũ nhật nhị cung, sổ chí bản nhân sinh nhật an thân, bất phân nam nữ giai nghịch. Như ngộ sơ tam, thập tam, nhị thập tam, sơ bát, thập bát, nhị thập bát, thử lục nhật ngọ thì, bất quá cung vị thì quá cung.

起大限例
Khởi đại hạn lệ

陽男陰女, 從命宮順數, 十年行一宮; 陰男陽女, 從申宮逆數, 十年行一宮.
Dương nam âm nữ, tòng mệnh cung thuận sổ, thập niên hành nhất cung; âm nam dương nữ, tòng thân cung nghịch sổ, thập niên hành nhất cung.

起小運例
Khởi tiểu vận lệ

陽男陰女, 從申宮逆數, 一年一宮, 陰男陽女, 從命宮身, 數, 一年一宮.
Dương nam âm nữ, tòng thân cung nghịch sổ, nhất niên nhất cung, âm nam dương nữ, tòng mệnh cung thân, sổ, nhất niên nhất cung.

十干所屬陰陽
Thập kiền sở chúc âm dương

甲丙戊庚王屬陰, 乙丁己辛癸屬陽.
Giáp bính mậu canh vương chúc âm, ất đinh kỷ tân quý chúc dương.

論大小限
Luận đại tiểu hạn

限行限陷要為火, 惡曜加臨禍併來.
Hạn hành hạn hãm yếu vi hỏa, ác diệu gia lâm họa tinh lai.

更把流年推月分, 病如不死也傷才.
Canh bả lưu niên thôi nguyệt phân, bệnh như bất tử dã thương tài.

順排流年例
Thuận bài lưu niên lệ

一太歲, 二太陽, 三喪門, 四大陰, 五官符, 六死符, 七歲破, 八龍德, 九白虎, 十福星, 十一吊客, 十二病符.
Nhất thái tuế, nhị thái dương, tam tang môn, tứ đại âm, ngũ quan phù, lục tử phù, thất tuế phá, bát long đức, cửu bạch hổ, thập phúc tinh, thập nhất điếu khách, thập nhị bệnh phù.

定死生訣
Định tử sinh quyết

夫星之分野, 可察灾祥, 推人之死生, 最難測. 論大人若論死生者, 先看天哭, 次看天虛在何宮照, 身命何宮者.
Phu tinh chi phân dã, khả sát tai tường, thôi nhân chi tử sinh, tối nan trắc. Luận đại nhân nhược luận tử sinh giả, tiên khán thiên khốc, thứ khán thiên hư tại hà cung chiếu, thân mệnh hà cung giả.

若天哭正臨身命, 更與天虛同位, 善星又且無 力, 其人生下, 不出三五而死, 亦有二日而死. 如二星見命不見身, 見身不見命, 亦不過數歲而死. 身命如得善星救助, 則其限盡而死. 更看被刑刃對照, 同主則主 惡死, 無善終也. 限行亦此斷之, 不差矣. 假如獅子為命, 其行限到之宮, 天哭在寶瓶, 對照交限之年未, 便可言死. 須及後運到子宮, 方可言死. 天哭在人馬寅 宮, 限亦至人馬寅宮, 限亦至人馬寅宮, 亦可言死, 或當生. 聚會命宮行年, 又得吉曜扶持, 亦善矣. 如有稱意之事, 只斷哭星, 限到天虛, 則可言死矣. 佗放此. 虛主孝服, 若得善星可解過矣. 天哭則吉曜亦難兔所謂遇善星同宮, 亦在限盡而死. 與惡星同居, 纔交限便死. 獨有天壽見之, 可以延年. 惟有隱德之助, 縱有延年 之力, 亦不過九陽之數而已矣. 一說夫惡限, 有天刃星不同, 廟旺之宮遇限行到, 必有親人下淚. 天虛到限, 亦如此. 天杖不論廟輝, 亦有孝服. 若擎天遊奕哭星, 亦可斷死焉.
Nhược thiên khốc chính lâm thân mệnh, canh dữ thiên hư đồng vị, thiện tinh hựu thả vô lực, kỳ nhân sinh hạ, bất xuất tam ngũ nhi tử, diệc hữu nhị nhật nhi tử. Như nhị tinh kiến mệnh bất kiến thân, kiến thân bất kiến mệnh, diệc bất quá sổ tuế nhi tử. Thân mệnh như đắc thiện tinh cứu trợ, tắc kỳ hạn tận nhi tử. Canh khán bị hình nhận đối chiếu, đồng chủ tắc chủ ác tử, vô thiện chung dã. Hạn hành diệc thử đoạn chi, bất soa hĩ. Giả như sư tử vi mệnh, kỳ hành hạn đáo chi cung, thiên khốc tại bảo bình, đối chiếu giao hạn chi niên vị, tiện khả ngôn tử. Tu cập hậu vận đáo tử cung, phương khả ngôn tử. Thiên khốc tại nhân mã dần cung, hạn diệc chí nhân mã dần cung, hạn diệc chí nhân mã dần cung, diệc khả ngôn tử, hoặc đương sinh. Tụ hội mệnh cung hành niên, hựu đắc cát diệu phù trì, diệc thiện hĩ. Như hữu xưng ý chi sự, chích đoạn khốc tinh, hạn đáo thiên hư, tắc khả ngôn tử hĩ. Đà phóng thử. Hư chủ hiếu phục, nhược đắc thiện tinh khả giải quá hĩ. Thiên khốc tắc cát diệu diệc nan thỏ sở vị ngộ thiện tinh đồng cung, diệc tại hạn tận nhi tử. Dữ ác tinh đồng cư, tài giao hạn tiện tử. Độc hữu thiên thọ kiến chi, khả dĩ duyên niên. Duy hữu ẩn đức chi trợ, túng hữu duyên niên chi lực, diệc bất quá cửu dương chi sổ nhi dĩ hĩ. Nhất thuyết phu ác hạn, hữu thiên nhận tinh bất đồng, miếu vượng chi cung ngộ hạn hành đáo, tất hữu thân nhân hạ lệ. Thiên hư đáo hạn, diệc như thử. Thiên trượng bất luận miếu huy, diệc hữu hiếu phục. Nhược kình thiên du dịch khốc tinh, diệc khả đoạn tử yên.

古云客至罷琴書, 子亦希之繪此圖. 聲勢相忘為義重, 金蘭契誼結交歟. 桂花香裡揮士勤, 寶樹堂前駐客車. 且得關劉今復見, 名芳千載播鄉問.
Cổ vân khách chí bãi cầm thư, tử diệc hi chi hội thử đồ. Thanh thế tương vong vi nghĩa trọng, kim lan khế nghị kết giao dư. Quế hoa hương lý huy sĩ cần, bảo thụ đường tiền trú khách xa. Thả đắc quan lưu kim phục kiến, danh phương thiên tái bá hương vấn.

而癱疽既潰, 而大命從之, 覆轍相逢, 迷而不悟.
Nhi than thư ký hội, nhi đại mệnh tòng chi, phúc triệt tương phùng, mê nhi bất ngộ.

九腸星, 分禍福輕重.
Cửu tràng tinh, phân họa phúc khinh trọng.

紫木, 文木, 福土, 祿木, 印土, 壽土, 杖木, 庫土, 姚木.
Tử mộc, văn mộc, phúc thổ, lộc mộc, ấn thổ, thọ thổ, trượng mộc, khố thổ, diêu mộc.

在陽宮, 則福重而灾輕; 在陰宮, 則福輕而灾重.
Tại dương cung, tắc phúc trọng nhi tai khinh; tại âm cung, tắc phúc khinh nhi tai trọng.

九陰星, 分灾福輕重.
Cửu âm tinh, phân tai phúc khinh trọng.

貴土, 紅金, 異土, 毛水, 虛水, 貫土, 刑火, 刃金, 哭金.
Quý thổ, hồng kim, dị thổ, mao thủy, hư thủy, quán thổ, hình hỏa, nhận kim, khốc kim.

在陰宮, 劉福重而灾輕, 在陽宮, 則灾重而福輕也. 其可不仔細推乎? 若在廟堂樂旺者, 不必拘陰陽也.
Tại âm cung, lưu phúc trọng nhi tai khinh, tại dương cung, tắc tai trọng nhi phúc khinh dã. Kỳ khả bất tử tế thôi hồ? Nhược tại miếu đường nhạc vượng giả, bất tất câu âm dương dã.

三台入座
Tam thai nhập tọa

右此二星, 乃紫神之炁, 主北斗之權, 掌天機清貴之宿, 專世文章仕進吉慶之利. 身值孤數, 為左輔右弼之神號, 曰三合八座. 妻宮主生離克破, 天宮亦照此. 二星照人命身, 或命限, 逢之吉利, 大貴亨一通之兆.
Hữu thử nhị tinh, nãi tử thần chi khí, chủ bắc đấu chi quyền, chưởng thiên ki thanh quý chi túc, chuyên thế văn chương sĩ tiến cát khánh chi lợi. Thân trị cô sổ, vi tả phụ hữu bật chi thần hào, viết tam hợp bát tọa. Thê cung chủ sinh ly khắc phá, thiên cung diệc chiếu thử. Nhị tinh chiếu nhân mệnh thân, hoặc mệnh hạn, phùng chi cát lợi, đại quý hanh nhất thông chi triệu.

三台星, 凡男女, 肩戌上起, 正月順數, 至本人生月止; 起初一數至本人生日是也.
Tam thai tinh, phàm nam nữ, kiên tuất thượng khởi, chính nguyệt thuận sổ, chí bản nhân sinh nguyệt chỉ; khởi sơ nhất sổ chí bản nhân sinh nhật thị dã.

八座星, 凡男女, 自辰上起, 正月順數, 至本人生月止; 起卹一數至本人生日是也.
Bát tọa tinh, phàm nam nữ, tự thần thượng khởi, chính nguyệt thuận sổ, chí bản nhân sinh nguyệt chỉ; khởi tuất nhất sổ chí bản nhân sinh nhật thị dã.

龍池鳳閣
Long trì phượng các

右此二星, 乃天上德管文明之宿, 金星之餘, 主文章科甲得地. 凡在人身命中, 為人清秀伶俐, 雅重溫良. 男女逢之, 主攀龍一附鳳, 功名顯達, 財祿豐厚. 女, 人逢之, 相貌過人, 心能多能, 淫慾不足以動其心. 若弱宮, 為徊輕; 在強宮, 為福甚重.
Hữu thử nhị tinh, nãi thiên thượng đức quản văn minh chi túc, kim tinh chi dư, chủ văn chương khoa giáp đắc địa. Phàm tại nhân thân mệnh trung, vi nhân thanh tú linh lỵ, nhã trọng ôn lương. Nam nữ phùng chi, chủ phàn long nhất phụ phượng, công danh hiển đạt, tài lộc phong hậu. Nữ, nhân phùng chi, tương mạo quá nhân, tâm năng đa năng, dâm dục bất túc dĩ động kỳ tâm. Nhược nhược cung, vi hồi khinh; tại cường cung, vi phúc thậm trọng.

龍池, 凡男女生於辰上, 起子時順數, 至本人生時是也.
Long trì, phàm nam nữ sinh vu thần thượng, khởi tử thì thuận sổ, chí bản nhân sinh thì thị dã.

鳳閣, 凡男女又於戌上, 起子時逆數, 至本人生時是也.
Phượng các, phàm nam nữ hựu vu tuất thượng, khởi tử thì nghịch sổ, chí bản nhân sinh thì thị dã.

夫此十八星名有論格, 外有大格, 今選如左.
Phu thử thập bát tinh danh hữu luận cách, ngoại hữu đại cách, kim tuyển như tả.

凡人身命二宮在亥子上, 星不入廟名身溺江湖 格. 男女居戌亥辰巳上名子頭羅網格. 身官在巳上, 名身入貧民格, 主身妻憂亡. 命坐刃上, 名磨燭為命格, 多成多敗. 天刃天虛居卯上, 為命坐富門格. 凡為凶不 凶者, 皆有吉事以役之也. 凡人一遇卯時卯宮坐命者, 為蛇入龍宮, 不問甚時, 但在卯宮坐命者, 皆好也.
Phàm nhân thân mệnh nhị cung tại hợi tử thượng, tinh bất nhập miếu danh thân nịch giang hồ cách. Nam nữ cư tuất hợi thần tị thượng danh tử đầu la võng cách. Thân quan tại tị thượng, danh thân nhập bần dân cách, chủ thân thê ưu vong. Mệnh tọa nhận thượng, danh ma chúc vi mệnh cách, đa thành đa bại. Thiên nhận thiên hư cư mão thượng, vi mệnh tọa phú môn cách. Phàm vi hung bất hung giả, giai hữu cát sự dĩ dịch chi dã. Phàm nhân nhất ngộ mão thì mão cung tọa mệnh giả, vi xà nhập long cung, bất vấn thậm thì, đãn tại mão cung tọa mệnh giả, giai hảo dã.

七強宮
Thất cường cung

凡吉躍加臨, 為福命宮, 田宅妻妾官祿四宮係高強, 男女福德為次強, 才帛為近強也.
Phàm cát dược gia lâm, vi phúc mệnh cung, điền trạch thê thiếp quan lộc tứ cung hệ cao cường, nam nữ phúc đức vi thứ cường, tài bạch vi cận cường dã.

五強宮
Ngũ cường cung

是相貌奴僕為惡弱, 又陷之地兄弟為半陷宮, 又為閑極官, 疾厄遷移為次, 惡殺居廟為奇.
Thị tương mạo nô bộc vi ác nhược, hựu hãm chi địa huynh đệ vi bán hãm cung, hựu vi nhàn cực quan, tật ách thiên di vi thứ, ác sát cư miếu vi kỳ.

九吉星入廟例
Cửu cát tinh nhập miếu lệ

紫, 文, 紅, 貴, 福, 綠, 印, 壽, 庫但得三五位, 與照強宮, 則主榮貴. 文昌, 天貴, 主科名文章之顯, 博學經典. 天刑樂天庫, 廟守命照身, 及四宮強, 必真才實德之學, 起群出衆之人也.
Tử, văn, hồng, quý, phúc, lục, ấn, thọ, khố đãn đắc tam ngũ vị, dữ chiếu cường cung, tắc chủ vinh quý. Văn xương, thiên quý, chủ khoa danh văn chương chi hiển, bác học kinh điển. Thiên hình nhạc thiên khố, miếu thủ mệnh chiếu thân, cập tứ cung cường, tất chân tài thực đức chi học, khởi quần xuất chúng chi nhân dã.

九凶星入廟例
Cửu hung tinh nhập miếu lệ

刑, 異, 刃, 杖, 虛, 哭, 毛, 姚
Hình, dị, nhận, trượng, hư, khốc, mao, diêu

凶星居廟, 樂旺照身命, 主為福. 不居廟旺, 為 禍. 天刑居廟, 化為文藻之星, 主才學. 天刃入廟, 主積才谷, 及主貪文虛耗才帛. 運限不宜逢之刑刃. 虛哭臨身命二宮, 男女妻妾主尅害. 入廟旺, 士終先行. 毛 頭, 虛耗忌照才帛妻妾宮, 主傷尅妻破才大槃. 凶星為禍, 又看凶多吉少, 斟酌.
Hung tinh cư miếu, nhạc vượng chiếu thân mệnh, chủ vi phúc. Bất cư miếu vượng, vi họa. Thiên hình cư miếu, hóa vi văn tảo chi tinh, chủ tài học. Thiên nhận nhập miếu, chủ tích tài cốc, cập chủ tham văn hư háo tài bạch. Vận hạn bất nghi phùng chi hình nhận. Hư khốc lâm thân mệnh nhị cung, nam nữ thê thiếp chủ khắc hại. Nhập miếu vượng, sĩ chung tiên hành. Mao đầu, hư háo kỵ chiếu tài bạch thê thiếp cung, chủ thương khắc thê phá tài đại bàn. Hung tinh vi họa, hựu khán hung đa cát thiểu, châm chước.

精粹限歌斷
Tinh túy hạn ca đoạn

皇天垂象地成形, 人事浮沉孰可明.
Hoàng thiên thùy tượng địa thành hình, nhân sự phù trầm thục khả minh.

運限先看有通塞, 星辰須看有枯榮.
Vận hạn tiên khán hữu thông tắc, tinh thần tu khán hữu khô vinh.

命宮官祿最為強, 男女遷合三合方.
Mệnh cung quan lộc tối vi cường, nam nữ thiên hợp tam hợp phương.

父母須高夾妻妾, 近強財帛疾病祥.
Phụ mẫu tu cao giáp thê thiếp, cận cường tài bạch tật bệnh tường.

彖日
Thoán nhật

三宮兄弟稱閑極, 惡弱還須奴僕當.
Tam cung huynh đệ xưng nhàn cực, ác nhược hoàn tu nô bộc đương.

相貌惡弱須記取, 諸餘不用苦思量.
Tương mạo ác nhược tu ký thủ, chư dư bất dụng khổ tư lượng.

限數斷歌
Hạn sổ đoạn ca

限數行年有消息, 限若通時身自吉.
Hạn sổ hành niên hữu tiêu tức, hạn nhược thông thì thân tự cát.

假使行年到惡星, 些小灾患何所恤.
Giả sử hành niên đáo ác tinh, ta tiểu tai hoạn hà sở tuất.

彖日
Thoán nhật

合刑刃星必遭刑機會虛哭殘露歌興.
Hợp hình nhận tinh tất tao hình ki hội hư khốc tàn lộ ca hưng.

果然大限將欲盡, 虛哭本宮見刑刃.
Quả nhiên đại hạn tương dục tận, hư khốc bản cung kiến hình nhận.

縱有吉曜照行年, 十死一生凡是信.
Túng hữu cát diệu chiếu hành niên, thập tử nhất sinh phàm thị tín.

- 命宮
- mệnh cung

所宜福祿之星, 復得其老年, 老年食祿安康無疾. 又得吉星之助, 管主一曰富, 二曰壽, 三曰貴之人也. 是以身命值之, 皆為權印相從也.
Sở nghi phúc lộc chi tinh, phục đắc kỳ lão niên, lão niên thực lộc an khang vô tật. Hựu đắc cát tinh chi trợ, quản chủ nhất viết phú, nhị viết thọ, tam viết quý chi nhân dã. Thị dĩ thân mệnh trị chi, giai vi quyền ấn tương tòng dã.

若身命二宮, 所陷刑異哭刃姚星, 肢體定主殤破. 根刃則損己, 刑則傷身, 不然則破足, 折臂, 患耳鼻上有宿疾, 亦主眼目昏昧.
Nhược thân mệnh nhị cung, sở hãm hình dị khốc nhận diêu tinh, chi thể định chủ thương phá. Căn nhận tắc tổn kỷ, hình tắc thương thân, bất nhiên tắc phá túc, chiết tí, hoạn nhĩ tị thượng hữu túc tật, diệc chủ nhãn mục hôn muội.

若身命值之天空, 又日天中, 主家道貧窘, 業如銷雪, 必主抱 膫 忍饑而已矣.
Nhược thân mệnh trị chi thiên không, hựu nhật thiên trung, chủ gia đạo bần quẫn, nghiệp như tiêu tuyết, tất chủ bão 膫 nhẫn cơ nhi dĩ hĩ.

經云: 身命四空, 非道即僧. 再有惡星拱照, 斷為獨立終身.
Kinh vân: thân mệnh tứ không, phi đạo tức tăng. Tái hữu ác tinh củng chiếu, đoạn vi độc lập chung thân.

文星在命主聰明
Văn tinh tại mệnh chủ thông minh

經云: 文星樂旺而賢輔, 當朝黑頭宰相. 命逢文館之星.
Kinh vân: văn tinh nhạc vượng nhi hiền phụ, đương triêu hắc đầu tể tương. Mệnh phùng văn quán chi tinh.

福祿臨宮主 冨 榮
Phúc lộc lâm cung chủ 冨 vinh

經云: 福祿順垣, 功名蓋世. 君子見之印, 名成於一舉. 小人見之, 發跡非常.
Kinh vân: phúc lộc thuận viên, công danh cái thế. Quân tử kiến chi ấn, danh thành vu nhất cử. Tiểu nhân kiến chi, phát tích phi thường.

貴壽助之終富貴
Quý thọ trợ chi chung phú quý

貴者主筆下成名, 壽者因壽得祿.
Quý giả chủ bút hạ thành danh, thọ giả nhân thọ đắc lộc.

紫紅印杖總平平
Tử hồng ấn trượng tổng bình bình

紫微百福皆從者, 權印相從紅睹, 富貴若浮雲, 杖進退無定.
Tử vi bách phúc giai tòng giả, quyền ấn tương tòng hồng đổ, phú quý nhược phù vân, trượng tiến thối vô định.

天姚昭一命多淫慾
Thiên diêu chiêu nhất mệnh đa dâm dục

丈夫早年貪色慾, 蓋因命內犯天姚.
Trượng phu tảo niên tham sắc dục, cái nhân mệnh nội phạm thiên diêu.

女人夜半出淫奔, 皆因天姚居命位.
Nữ nhân dạ bán xuất dâm bôn, giai nhân thiên diêu cư mệnh vị.

刑異加臨祖業傾
Hình dị gia lâm tổ nghiệp khuynh

刑異並行, 必有興衰之嘆, 無情福祿官魁.
Hình dị tịnh hành, tất hữu hưng suy chi thán, vô tình phúc lộc quan khôi.

天庫照時多富貴
Thiên khố chiếu thì đa phú quý

經云: 身命臨於庫, 無數錢財庫曜單行命必豐.
Kinh vân: thân mệnh lâm vu khố, vô sổ tiền tài khố diệu đan hành mệnh tất phong.

天虛作事必無成
Thiên hư tác sự tất vô thành

經云: 必主虛花人也. 作事如逆艇上溪, 多遇僧道.
Kinh vân: tất chủ hư hoa nhân dã. Tác sự như nghịch đĩnh thượng khê, đa ngộ tăng đạo.

毛頭血刃貫星惡
Mao đầu huyết nhận quán tinh ác

身命值毛頭, 終不超.
Thân mệnh trị mao đầu, chung bất siêu.

哭星臨哭親庭
Khốc tinh lâm khốc thân đình

青衫纔到手, 官鬼更身隨.
Thanh sam tài đáo thủ, quan quỷ canh thân tùy.

吉星救助方能免, 對照沖臨禍福明.
Cát tinh cứu trợ phương năng miễn, đối chiếu trùng lâm họa phúc minh.

二財帛宮
Nhị tài bạch cung

宜天庫星
Nghi thiên khố tinh

庫守田財作富翁, 庫曜卑行命必豐.
Khố thủ điền tài tác phú ông, khố diệu ti hành mệnh tất phong.

天貫
Thiên quán

運限身命臨此, 必獲橫財.
Vận hạn thân mệnh lâm thử, tất hoạch hoành tài.

紫微, 紅鸞, 天壽, 入廟旺臨財帛, 俱富.
Tử vi, hồng loan, thiên thọ, nhập miếu vượng lâm tài bạch, câu phú.

天貴遇貫星, 巨富. 一生富貴足. 印星拱貫, 成名.
Thiên quý ngộ quán tinh, cự phú. Nhất sinh phú quý túc. Ấn tinh củng quán, thành danh.

天庫 富忌無曜沖破. 財主歸窠罥不休. 貫星常獲橫財.
Thiên khố phú kỵ vô diệu trùng phá. Tài chủ quy khoa quyến bất hưu. Quán tinh thường hoạch hoành tài.

天福 財帛充足, 主有粟陳之富也.
Thiên phúc tài bạch sung túc, chủ hữu túc trần chi phú dã.

文昌 財帛會輔, 而富集全家.
Văn xương tài bạch hội phụ, nhi phú tập toàn gia.

天貴 官主富榮, 更彰名譽.
Thiên quý quan chủ phú vinh, canh chương danh dự.

天虛 守財帛進退.
Thiên hư thủ tài bạch tiến thối.

天哭 破耗入.
Thiên khốc phá háo nhập.

夫杖星守
Phu trượng tinh thủ

縱然家積千金, 未免中途破耗.
Túng nhiên gia tích thiên kim, vị miễn trung đồ phá háo.

天異星守
Thiên dị tinh thủ

不益險假無情, 取財不義.
Bất ích hiểm giả vô tình, thủ tài bất nghĩa.

○ 天哭星守
○ thiên khốc tinh thủ

破財多. 巧裡得來空裡去, 水中浮泡眼前花.
Phá tài đa. Xảo lý đắc lai không lý khứ, thủy trung phù phao nhãn tiền hoa.

○ 天刃星守
○ thiên nhận tinh thủ

財星佩刃, 富若浮雲.
Tài tinh bội nhận, phú nhược phù vân.

○ 毛頭星守終虛, 頻遭盜賊.
○ mao đầu tinh thủ chung hư, tần tao đạo tặc.

○ 天刑星守.
○ thiên hình tinh thủ.

財有虛, 以公營私.
Tài hữu hư, dĩ công doanh tư.

○ 天姚星守
○ thiên diêu tinh thủ

多因花酒賭博成, 財過多滯, 滯毛終虛, 刑才有虧, 貧窮有盜賊, 官事之刑耗.
Đa nhân hoa tửu đổ bác thành, tài quá đa trệ, trệ mao chung hư, hình tài hữu khuy, bần cùng hữu đạo tặc, quan sự chi hình háo.

○ 天刃財有益
○ thiên nhận tài hữu ích

庫貫之星得橫財, 限若相逢必秘埋.
Khố quán chi tinh đắc hoành tài, hạn nhược tương phùng tất bí mai.

餘若凶星居此地, 終能發積也成乖.
Dư nhược hung tinh cư thử địa, chung năng phát tích dã thành quai.

財帛宮中善星在, 貫庫臨時福尤大.
Tài bạch cung trung thiện tinh tại, quán khố lâm thì phúc vưu đại.

不然姚異照其間, 一生幹事多成敗.
Bất nhiên diêu dị chiếu kỳ gian, nhất sinh cán sự đa thành bại.

財帛宮中天庫過, 更加貫索無灾禍.
Tài bạch cung trung thiên khố quá, canh gia quán tác vô tai họa.

若逢刑異照其宮, 一生命限多成敗.
Nhược phùng hình dị chiếu kỳ cung, nhất sinh mệnh hạn đa thành bại.

財帛紫福壽為祥, 貫星臨之大吉昌.
Tài bạch tử phúc thọ vi tường, quán tinh lâm chi đại cát xương.

貴印祿星財富足, 紅文異杖亦常常.
Quý ấn lộc tinh tài phú túc, hồng văn dị trượng diệc thường thường.

三兄弟宮
Tam huynh đệ cung

宜樂旺星照之, 招財兄弟, 切不宜陷溺.
Nghi nhạc vượng tinh chiếu chi, chiêu tài huynh đệ, thiết bất nghi hãm nịch.

○ 紫三人. 虛主爭宜不宜刑. 貴成行. 卬貴顯. 紅可招. 紫三人睦.
○ tử tam nhân. Hư chủ tranh nghi bất nghi hình. Quý thành hành. Ngang quý hiển. Hồng khả chiêu. Tử tam nhân mục.

○ 天虛 主 喧 爭多見刑.
○ thiên hư chủ 喧 tranh đa kiến hình.

○ 天貴 兄弟成行.
○ thiên quý huynh đệ thành hành.

○ 天印 兄弟貴顯.
○ thiên ấn huynh đệ quý hiển.

○ 天壽 荊萼聯芳得壽.
○ thiên thọ kinh ngạc liên phương đắc thọ.

○ 天空 手足難為宜子力.
○ thiên không thủ túc nan vi nghi tử lực.

○ 紅鸞 有情可招.
○ hồng loan hữu tình khả chiêu.

○ 天庫 得力.
○ thiên khố đắc lực.

○ 天貫 不成行.
○ thiên quán bất thành hành.

○ 文昌 近貴相親.
○ văn xương cận quý tương thân.

○ 天福 有情義讓.
○ thiên phúc hữu tình nghĩa nhượng.

○ 天祿 俱有名祿.
○ thiên lộc câu hữu danh lộc.

○ 天杖 實分情薄.
○ thiên trượng thực phân tình bạc.

○ 天異 不同契則可.
○ thiên dị bất đồng khế tắc khả.

○ 毛頭 無有則主 喧 爭.
○ mao đầu vô hữu tắc chủ 喧 tranh.

○ 天刃 傷尅重宜子力.
○ thiên nhận thương khắc trọng nghi tử lực.

壽相侵亦不凶星相尅. 庫得力. 貫鴈字不成行. 文近貴相親. 福成富有情義讓. 祿名祿. 杖實分. 異不同契. 毛主爭 喧 無. 刑不和, 爭 喧, 刑. 姚刃哭主傷, 克分高, 子力.
Thọ tương xâm diệc bất hung tinh tương khắc. Khố đắc lực. Quán nhạn tự bất thành hành. Văn cận quý tương thân. Phúc thành phú hữu tình nghĩa nhượng. Lộc danh lộc. Trượng thực phân. Dị bất đồng khế. Mao chủ tranh 喧 vô. Hình bất hòa, tranh 喧, hình. Diêu nhận khốc chủ thương, khắc phân cao, tử lực.

歌曰
Ca viết

兄弟宮中分貴賤, 虛異刑姚不喜見.
Huynh đệ cung trung phân quý tiện, hư dị hình diêu bất hỉ kiến.

若逢天貴與紅鸞, 鴈字成行人可羨.
Nhược phùng thiên quý dữ hồng loan, nhạn tự thành hành nhân khả tiện.

天異若臨兄弟位, 須招兄弟異居住.
Thiên dị nhược lâm huynh đệ vị, tu chiêu huynh đệ dị cư trụ.

假饒同祖合屋居, 棄別終須兩分路.
Giả nhiêu đồng tổ hợp ốc cư, khí biệt chung tu lưỡng phân lộ.

天異臨兄弟, 須教是異生.
Thiên dị lâm huynh đệ, tu giáo thị dị sinh.

縱然合屋住, 常有鬧 喧 爭.
Túng nhiên hợp ốc trụ, thường hữu nháo 喧 tranh.

虛哭姚刑主不聽, 時生詫異在星辰.
Hư khốc diêu hình chủ bất thính, thì sinh sá dị tại tinh thần.

若得紅鸞與天貴, 成行鴉墜自相親.
Nhược đắc hồng loan dữ thiên quý, thành hành nha trụy tự tương thân.

兄弟須逢印壽昌, 若逢姚異女親多.
Huynh đệ tu phùng ấn thọ xương, nhược phùng diêu dị nữ thân đa.

紅文異杖總先當, 哭刃毛刑奈若何.
Hồng văn dị trượng tổng tiên đương, khốc nhận mao hình nại nhược hà.

四田宅宮
Tứ điền trạch cung

宜貫庫喜星在廟旺, 不宜天異, 主凶父母早喪. 如庫星與天意同照, 主先破後成, 自立之命.
Nghi quán khố hỉ tinh tại miếu vượng, bất nghi thiên dị, chủ hung phụ mẫu tảo tang. Như khố tinh dữ thiên ý đồng chiếu, chủ tiên phá hậu thành, tự lập chi mệnh.

紫貴印祖菓盛. 福庫福才已上奮發多惡克父. 貫得福才, 忌沖破. 壽平. 紅田宅盛旺文祿主多谷粟. 虛杖刃主先享福. 異破祖. 毛多破, 多成. 姚破祖. 刑自破, 自成. 哭共加庫貫二星先破後成入廟旺增產勝祖田宅. 空自成, 自立.
Tử quý ấn tổ quả thịnh. Phúc khố phúc tài dĩ thượng phấn phát đa ác khắc phụ. Quán đắc phúc tài, kỵ trùng phá. Thọ bình. Hồng điền trạch thịnh vượng văn lộc chủ đa cốc túc. Hư trượng nhận chủ tiên hưởng phúc. Dị phá tổ. Mao đa phá, đa thành. Diêu phá tổ. Hình tự phá, tự thành. Khốc cộng gia khố quán nhị tinh tiên phá hậu thành nhập miếu vượng tăng sản thắng tổ điền trạch. Không tự thành, tự lập.

田宅見毛虛與異, 袒業宗才如掃地.
Điền trạch kiến mao hư dữ dị, đản nghiệp tông tài như tảo địa.

若逢庫貫照其身, 先破後成還自置.
Nhược phùng khố quán chiếu kỳ thân, tiên phá hậu thành hoàn tự trí.

福祿印壽多田宅, 姚毛刑異父母重.
Phúc lộc ấn thọ đa điền trạch, diêu mao hình dị phụ mẫu trọng.

先破後成印破吉, 天虛田宅到頭空.
Tiên phá hậu thành ấn phá cát, thiên hư điền trạch đáo đầu không.

五男女宮
Ngũ nam nữ cung

詩曰五位逢生, 兒孫滿眼.
Thi viết ngũ vị phùng sinh, nhi tôn mãn nhãn.

不宜男女照臨, 主男女有凶惡, 有哭虛亦夭折多不成. 三日官在高強善生主福祿.
Bất nghi nam nữ chiếu lâm, chủ nam nữ hữu hung ác, hữu khốc hư diệc yêu chiết đa bất thành. Tam nhật quan tại cao cường thiện sinh chủ phúc lộc.

身躔次度兩同胎, 月在凶躔雙共乳.
Thân triền thứ độ lưỡng đồng thai, nguyệt tại hung triền song cộng nhũ.

紫招一二子, 先女後男, 入廟旺, 子孫貴顯旺地子孫四五成行. 貴二三子, 榮後代. 虛老來無子不成天, 不然飄蕩他鄉. 惟喜過房之子. 若不子有疾. 庫壽印貫子息 榮家. 紅多招女, 子少成. 福文三五子, 主富貴, 忌沖破. 祿主光榮, 改換門聞之子. 杖子孫不成, 帶成. 哭主尅害, 一二中得送終. 異隔煦子孫難招偏旁凜出有一 也, 不然過房之子. 毛男女主祖暴凶死, 得地, 招子推福. 刃子孫帶疾, 破家業, 免尅害除, 是過房. 姚男女不得力飄蕩, 男不良, 女不潔. 刑招男女有若無, 主不 孝. 得吉星同宮. 三子有一子送終, 如三合又逢惡星不招, 男女亦是過房. 女人有產厄之害. 貫二三子成.
Tử chiêu nhất nhị tử, tiên nữ hậu nam, nhập miếu vượng, tử tôn quý hiển vượng địa tử tôn tứ ngũ thành hành. Quý nhị tam tử, vinh hậu đại. Hư lão lai vô tử bất thành thiên, bất nhiên phiêu đãng tha hương. Duy hỉ quá phòng chi tử. Nhược bất tử hữu tật. Khố thọ ấn quán tử tức vinh gia. Hồng đa chiêu nữ, tử thiểu thành. Phúc văn tam ngũ tử, chủ phú quý, kỵ trùng phá. Lộc chủ quang vinh, cải hoán môn văn chi tử. Trượng tử tôn bất thành, đái thành. Khốc chủ khắc hại, nhất nhị trung đắc tống chung. Dị cách hú tử tôn nan chiêu thiên bàng lẫm xuất hữu nhất dã, bất nhiên quá phòng chi tử. Mao nam nữ chủ tổ bạo hung tử, đắc địa, chiêu tử thôi phúc. Nhận tử tôn đái tật, phá gia nghiệp, miễn khắc hại trừ, thị quá phòng. Diêu nam nữ bất đắc lực phiêu đãng, nam bất lương, nữ bất khiết. Hình chiêu nam nữ hữu nhược vô, chủ bất hiếu. Đắc cát tinh đồng cung. Tam tử hữu nhất tử tống chung, như tam hợp hựu phùng ác tinh bất chiêu, nam nữ diệc thị quá phòng. Nữ nhân hữu sản ách chi hại. Quán nhị tam tử thành.

詩曰
Thi viết

毛頭不可居男女, 子媳生來如暴虎.
Mao đầu bất khả cư nam nữ, tử tức sinh lai như bạo hổ.

若逢天貴與紅鸞, 子嗣榮登自然與.
Nhược phùng thiên quý dữ hồng loan, tử tự vinh đăng tự nhiên dữ.

毛頭刑刃如凶暴, 倘若虛哭為凶天.
Mao đầu hình nhận như hung bạo, thảng nhược hư khốc vi hung thiên.

若得二宮皆吉星, 僮僕子孫歡豫得.
Nhược đắc nhị cung giai cát tinh, đồng bộc tử tôn hoan dự đắc.

四煞刑膚胎內須當破相
Tứ sát hình phu thai nội tu đương phá tương

天異之星主異胎, 若臨子息亦相乖.
Thiên dị chi tinh chủ dị thai, nhược lâm tử tức diệc tương quai.

膈胞庶出猶閑事, 亦主妻兄帶得來.
Cách bào thứ xuất do nhàn sự, diệc chủ thê huynh đái đắc lai.

三刑尅命產前必定傷身
Tam hình khắc mệnh sản tiền tất định thương thân

文昌多子紫紅疏, 長子難招杖貫虛.
Văn xương đa tử tử hồng sơ, trường tử nan chiêu trượng quán hư.

印壽之星招二子, 福星男女亦堪居.
Ấn thọ chi tinh chiêu nhị tử, phúc tinh nam nữ diệc kham cư.

六奴僕宮
Lục nô bộc cung

不宜見文昌, 其人智不如奴. 天刃, 天杖, 主有力奴. 哭虛見之, 劫自不妨.
Bất nghi kiến văn xương, kỳ nhân trí bất như nô. Thiên nhận, thiên trượng, chủ hữu lực nô. Khốc hư kiến chi, kiếp tự bất phương.

紫難為. 杖刃壽福祿哭貫紅祿主如僕畏懼. 文虛智不辨奴. 貴印不宜私進走. 毛刑主凶惡意是然也. 姚異須婢得力.
Tử nan vi. Trượng nhận thọ phúc lộc khốc quán hồng lộc chủ như bộc úy cụ. Văn hư trí bất biện nô. Quý ấn bất nghi tư tiến tẩu. Mao hình chủ hung ác ý thị nhiên dã. Diêu dị tu tỳ đắc lực.

主起奴宮不足隨娘嫁娶時須換父成持
Chủ khởi nô cung bất túc tùy nương giá thú thì tu hoán phụ thành trì

紫文不宜居奴僕, 虛星文不如奴智.
Tử văn bất nghi cư nô bộc, hư tinh văn bất như nô trí.

若逢杖刃須得力, 天刑毛頭奴僕無.
Nhược phùng trượng nhận tu đắc lực, thiên hình mao đầu nô bộc vô.

姚異得力須還婢, 庫祿多招有力奴.
Diêu dị đắc lực tu hoàn tỳ, khố lộc đa chiêu hữu lực nô.

七妻妾宮
Thất thê thiếp cung

宜紅鸞天貴照臨, 主有美貴之妻及奴婢. 不宜見天異, 必主別離, 或防尅而再娶.
Nghi hồng loan thiên quý chiếu lâm, chủ hữu mỹ quý chi thê cập nô tỳ. Bất nghi kiến thiên dị, tất chủ biệt ly, hoặc phòng khắc nhi tái thú.

紫入垣招貴貌之妻. 失地招淫蕩之婦. 女人招夫平 穩, 多是要道衛修行善果之人. 男女皆有果斷. 虛主尅害, 宜遲免損. 亦主無妻, 僧道多遇. 貴主招美潔天妻. 印因妻致富, 加杖不老. 壽宜夫妻年老. 空木吉. 紅 招美貌之妻. 庫得妻妾不宜老. 祿得妻貴, 忌惡星沖. 文招聰明伶俐之妻, 弔三方有惡星尅. 貫主男婚不正之妻, 女嫁不良之夫. 巳午甲亥上不悲, 亦主妻才. 福主 招美良之婦, 犯異刑不宜. 杖孤尅帶疾之夫妻. 毛傷尅剛之妻. 異主傷二三, 亦不和睦. 不然, 主高別. 仍見重婚男女皆不宜. 刃主男因酒色傷身, 女有產厄之危. 亦主狼狽不事多見傷克. 刑主傷克, 遲可免. 天杖夫妻灾疾多憂防寵妾. 姚犯重婚, 亦主和. 又加杖異惡星, 主生離死別. 如入廟若並限逢之添壽, 協壽稱意事美. 哭多見刑克殃.
Tử nhập viên chiêu quý mạo chi thê. Thất địa chiêu dâm đãng chi phụ. Nữ nhân chiêu phu bình ổn, đa thị yếu đạo vệ tu hành thiện quả chi nhân. Nam nữ giai hữu quả đoạn. Hư chủ khắc hại, nghi trì miễn tổn. Diệc chủ vô thê, tăng đạo đa ngộ. Quý chủ chiêu mỹ khiết thiên thê. Ấn nhân thê trí phú, gia trượng bất lão. Thọ nghi phu thê niên lão. Không mộc cát. Hồng chiêu mỹ mạo chi thê. Khố đắc thê thiếp bất nghi lão. Lộc đắc thê quý, kỵ ác tinh trùng. Văn chiêu thông minh linh lỵ chi thê, điếu tam phương hữu ác tinh khắc. Quán chủ nam hôn bất chính chi thê, nữ giá bất lương chi phu. Tị ngọ giáp hợi thượng bất bi, diệc chủ thê tài. Phúc chủ chiêu mỹ lương chi phụ, phạm dị hình bất nghi. Trượng cô khắc đái tật chi phu thê. Mao thương khắc cương chi thê. Dị chủ thương nhị tam, diệc bất hòa mục. Bất nhiên, chủ cao biệt. Nhưng kiến trọng hôn nam nữ giai bất nghi. Nhận chủ nam nhân tửu sắc thương thân, nữ hữu sản ách chi nguy. Diệc chủ lang bái bất sự đa kiến thương khắc. Hình chủ thương khắc, trì khả miễn. Thiên trượng phu thê tai tật đa ưu phòng sủng thiếp. Diêu phạm trọng hôn, diệc chủ hòa. Hựu gia trượng dị ác tinh, chủ sinh ly tử biệt. Như nhập miếu nhược tịnh hạn phùng chi thiêm thọ, hiệp thọ xưng ý sự mỹ. Khốc đa kiến hình khắc ương.

詩曰
Thi viết

七宮無殺 琴瑟和嗚
Thất cung vô sát cầm sắt hòa ô

夫妻離異見分高, 若得紅鸞及貴推.
Phu thê ly dị kiến phân cao, nhược đắc hồng loan cập quý thôi.

賢妻貴子皆安定, 哭星至此卻成悲.
Hiền thê quý tử giai an định, khốc tinh chí thử khước thành bi.

夫妻貴印壽為良, 虛刃毛刑主損傷.
Phu thê quý ấn thọ vi lương, hư nhận mao hình chủ tổn thương.

若是三方逢惡曜, 也須重媾兩三場.
Nhược thị tam phương phùng ác diệu, dã tu trọng cấu lưỡng tam tràng.

刑虛毛刃主重妻, 惟有紅鸞貌最奇.
Hình hư mao nhận chủ trọng thê, duy hữu hồng loan mạo tối kỳ.

貴姚庫祿妻才厚, 天異相逢主別高.
Quý diêu khố lộc thê tài hậu, thiên dị tương phùng chủ biệt cao.

八疾厄宮
Bát tật ách cung

不宜見姚異星, 主有駝腰屈背, 并掘惡疾腳.
Bất nghi kiến diêu dị tinh, chủ hữu đà yêu khuất bối, tịnh quật ác tật cước.

○ 紫虛貴壽姚毛空
○ tử hư quý thọ diêu mao không

異疾纏身, 目手足之灾, 肺經喘滿, 哭常啾唧.
Dị tật triền thân, mục thủ túc chi tai, phế kinh suyễn mãn, khốc thường thu tức.

○ 印紅庫貫文刃之福祿
○ ấn hồng khố quán văn nhận chi phúc lộc

○ 姚哭
○ diêu khốc

臟不寧, 主背曲跛足之患.
Tạng bất ninh, chủ bối khúc bả túc chi hoạn.

生時疾厄臨人馬, 又與鬼門同分野.
Sinh thì tật ách lâm nhân mã, hựu dữ quỷ môn đồng phân dã.

生陷或逢刃異刑, 所傷若翼併暗啞.
Sinh hãm hoặc phùng nhận dị hình, sở thương nhược dực tinh ám ách.

刃刑疾厄怕相逢, 五臟乖張療不通.
Nhận hình tật ách phạ tương phùng, ngũ tạng quai trương liệu bất thông.

跛足駝腰并曲背, 年年哭病必相逢.
Bả túc đà yêu tịnh khúc bối, niên niên khốc bệnh tất tương phùng.

身星落陷處何方, 更出相逢最不祥.
Thân tinh lạc hãm xử hà phương, canh xuất tương phùng tối bất tường.

八煞惡星如拱照, 便知精月實堪傷.
Bát sát ác tinh như củng chiếu, tiện tri tinh nguyệt thực kham thương.

疾厄不可見天姚, 異星同喜甚蹊饒.
Tật ách bất khả kiến thiên diêu, dị tinh đồng hỉ thậm hề nhiêu.

刑刃見之多疾病, 天貴文昌可解饒.
Hình nhận kiến chi đa tật bệnh, thiên quý văn xương khả giải nhiêu.

姚異毛刑須帶疾, 仗微福壽總無灾.
Diêu dị mao hình tu đái tật, trượng vi phúc thọ tổng vô tai.

吉星混雜須詳察, 惡曜如臨禍患來.
Cát tinh hỗn tạp tu tường sát, ác diệu như lâm họa hoạn lai.

九遷移宮
Cửu thiên di cung

不宜見毛頭刑刃照臨, 出外多出盜賊險橫之事, 重則至死, 看其有無善星救助.
Bất nghi kiến mao đầu hình nhận chiếu lâm, xuất ngoại đa xuất đạo tặc hiểm hoành chi sự, trọng tắc chí tử, khán kỳ hữu vô thiện tinh cứu trợ.

紫出入住外方近貴. 虛出祖外才益. 印出外方才 祿. 貴出入得貴人力. 壽出入外方吉利. 庫貫得外方才吉利. 紅有外才喜慶, 會三合才吉利, 是儒述九流之十. 文出入近貴吉利. 福主遷移之得, 三合逢吉, 出入聽 其所欲. 祿多遇高貴. 杖不利出入. 毛出外路逢盜賊損害非橫之事, 又主水厄. 異不得寧靜. 姚主出入得人和氣. 刃主遠行招賊. 刑主遠行不利, 若天哭逢盜賊橫惡 之事也. 哭遠行出入, 多招口舌是非. 空萬事到頭.
Tử xuất nhập trụ ngoại phương cận quý. Hư xuất tổ ngoại tài ích. Ấn xuất ngoại phương tài lộc. Quý xuất nhập đắc quý nhân lực. Thọ xuất nhập ngoại phương cát lợi. Khố quán đắc ngoại phương tài cát lợi. Hồng hữu ngoại tài hỉ khánh, hội tam hợp tài cát lợi, thị nho thuật cửu lưu chi thập. Văn xuất nhập cận quý cát lợi. Phúc chủ thiên di chi đắc, tam hợp phùng cát, xuất nhập thính kỳ sở dục. Lộc đa ngộ cao quý. Trượng bất lợi xuất nhập. Mao xuất ngoại lộ phùng đạo tặc tổn hại phi hoành chi sự, hựu chủ thủy ách. Dị bất đắc ninh tĩnh. Diêu chủ xuất nhập đắc nhân hòa khí. Nhận chủ viễn hành chiêu tặc. Hình chủ viễn hành bất lợi, nhược thiên khốc phùng đạo tặc hoành ác chi sự dã. Khốc viễn hành xuất nhập, đa chiêu khẩu thiệt thị phi. Không vạn sự đáo đầu.

歌曰
Ca viết

遷移刑刃見毛頭, 出入須逢盜賊偷.
Thiên di hình nhận kiến mao đầu, xuất nhập tu phùng đạo tặc thâu.

橫死無遇吉星救, 若無惡曜不須憂.
Hoành tử vô ngộ cát tinh cứu, nhược vô ác diệu bất tu ưu.

天貴遊行遇貴頻, 印薇福祿可相親.
Thiên quý du hành ngộ quý tần, ấn vi phúc lộc khả tương thân.

毛頭刑刃虛防盜, 也作他鄉客鬼人.
Mao đầu hình nhận hư phòng đạo, dã tác tha hương khách quỷ nhân.

十官祿宮
Thập quan lộc cung

宜見印綬文昌, 中科名, 若廟旺, 主權職高遷. 不宜虛星, 一生無祿.
Nghi kiến ấn thụ văn xương, trung khoa danh, nhược miếu vượng, chủ quyền chức cao thiên. Bất nghi hư tinh, nhất sinh vô lộc.

紫名復金甌入廟者名達宸聰一生不息不惹是非如會鸞少年登科沖破者不貴. 虛主虛名奇人勢自無決斷之事. 貴主遇事不懼無惡者平生不善安康也. 印主能齊家更得地又拱合兄天貴主拜將封侯
Tử danh phục kim âu nhập miếu giả danh đạt thần thông nhất sinh bất tức bất nhạ thị phi như hội loan thiểu niên đăng khoa trùng phá giả bất quý. Hư chủ hư danh kỳ nhân thế tự vô quyết đoạn chi sự. Quý chủ ngộ sự bất cụ vô ác giả bình sinh bất thiện an khang dã. Ấn chủ năng tề gia canh đắc địa hựu củng hợp huynh thiên quý chủ bái tương phong hầu

大貴之命少年登科早擁旌旗若庶人不得地者亦平 息. 壽入廟者少年科甲慈憫群細見事遠. 祿同上. 紅有仁義主得慶主得慶好禮夾狂妄. 庫善規才能計等入廟者名播華夷. 貫一生平善決破者不利. 毛不怕事被次不 畏. 哭去文. 文入廟者少年科名旌節君子職位清類僧道潔庶人近貴. 姚惡事易戒言事多事多亦口.
Đại quý chi mệnh thiểu niên đăng khoa tảo ủng tinh kỳ nhược thứ nhân bất đắc địa giả diệc bình tức. Thọ nhập miếu giả thiểu niên khoa giáp từ mẫn quần tế kiến sự viễn. Lộc đồng thượng. Hồng hữu nhân nghĩa chủ đắc khánh chủ đắc khánh hảo lễ giáp cuồng vọng. Khố thiện quy tài năng kế đẳng nhập miếu giả danh bá hoa di. Quán nhất sinh bình thiện quyết phá giả bất lợi. Mao bất phạ sự bị thứ bất úy. Khốc khứ văn. Văn nhập miếu giả thiểu niên khoa danh tinh tiết quân tử chức vị thanh loại tăng đạo khiết thứ nhân cận quý. Diêu ác sự dịch giới ngôn sự đa sự đa diệc khẩu.

詩曰
Thi viết

天祿宮中刑杖照, 央配徒流未足道.
Thiên lộc cung trung hình trượng chiếu, ương phối đồ lưu vị túc đạo.

必然天哭更臨沖, 徒死傷亡凶自吊.
Tất nhiên thiên khốc canh lâm trùng, đồ tử thương vong hung tự điếu.

官祿刑刃不可言, 獄訟纏綿禍患連.
Quan lộc hình nhận bất khả ngôn, ngục tụng triền miên họa hoạn liên.

天印文昌居此地, 少年反地得高遷.
Thiên ấn văn xương cư thử địa, thiểu niên phản địa đắc cao thiên.

官祿須逢印貴星, 杖微紅壽總平平.
Quan lộc tu phùng ấn quý tinh, trượng vi hồng thọ tổng bình bình.

天虛刑刃無成實, 若遇文昌播大名.
Thiên hư hình nhận vô thành thực, nhược ngộ văn xương bá đại danh.

十一福德宮
Thập nhất phúc đức cung

宜見福壽印吉星, 更宜廟旺. 如凡虛星照破, 一生無福, 或在陷溺. 及見刑刃臨之, 必是耳目聾瞽瘤癖之疾.
Nghi kiến phúc thọ ấn cát tinh, canh nghi miếu vượng. Như phàm hư tinh chiếu phá, nhất sinh vô phúc, hoặc tại hãm nịch. Cập kiến hình nhận lâm chi, tất thị nhĩ mục lung cổ lựu phích chi tật.

紫壽紅一生衣食安康. 貴文衣祿清厚. 印播名. 庫財祿. 貫橫才. 福堅固. 祿祿位. 杖異勞碌進退. 毛姚刃哭主福薄不利. 虛一生無財, 身在陷地, 更加刑刃照之, 必主耳目口鼻臂足之疾. 刑主勞心一怨, 有灾難徒配. 加虛哭二星次傷亡, 遇吉臧半. 姚身亂心忙.
Tử thọ hồng nhất sinh y thực an khang. Quý văn y lộc thanh hậu. Ấn bá danh. Khố tài lộc. Quán hoành tài. Phúc kiên cố. Lộc lộc vị. Trượng dị lao lục tiến thối. Mao diêu nhận khốc chủ phúc bạc bất lợi. Hư nhất sinh vô tài, thân tại hãm địa, canh gia hình nhận chiếu chi, tất chủ nhĩ mục khẩu tị tí túc chi tật. Hình chủ lao tâm nhất oán, hữu tai nan đồ phối. Gia hư khốc nhị tinh thứ thương vong, ngộ cát tang bán. Diêu thân loạn tâm mang.

歌曰
Ca viết

福德不可見天虛, 有福之人只此無.
Phúc đức bất khả kiến thiên hư, hữu phúc chi nhân chích thử vô.

刑異照限自然惡, 縱然無疾也驚危.
Hình dị chiếu hạn tự nhiên ác, túng nhiên vô tật dã kinh nguy.

身宮清吉休愁命, 福德堅高不論宮.
Thân cung thanh cát hưu sầu mệnh, phúc đức kiên cao bất luận cung.

福德之宮要吉星, 少年享用必安榮.
Phúc đức chi cung yếu cát tinh, thiểu niên hưởng dụng tất an vinh.

若逢惡曜印無福, 早尅妻奴與弟兄.
Nhược phùng ác diệu ấn vô phúc, tảo khắc thê nô dữ đệ huynh.

十二相貌宮
Thập nhị tương mạo cung

宜見虛哭, 一生少灾. 不宜身命見之, 毛頭天哭同宮, 主有破相, 見貴大吉.
Nghi kiến hư khốc, nhất sinh thiểu tai. Bất nghi thân mệnh kiến chi, mao đầu thiên khốc đồng cung, chủ hữu phá tương, kiến quý đại cát.

紫孤氣. 貴紅文美貌. 印威權. 壽古貌. 庫發才. 貫暴發. 虛灾疾忌沖. 福祿在高強宮, 白手榮華富貴. 杖後帶疾厄. 姚美貌清秀. 毛面貌醜惡. 哭面貌灾疾. 異刃刑面貌殘破帶疾厄.
Tử cô khí. Quý hồng văn mỹ mạo. Ấn uy quyền. Thọ cổ mạo. Khố phát tài. Quán bạo phát. Hư tai tật kỵ trùng. Phúc lộc tại cao cường cung, bạch thủ vinh hoa phú quý. Trượng hậu đái tật ách. Diêu mỹ mạo thanh tú. Mao diện mạo xú ác. Khốc diện mạo tai tật. Dị nhận hình diện mạo tàn phá đái tật ách.

彖曰
Thoán viết

相貌不宜見哭悲, 破傷容貌跛肩餘.
Tương mạo bất nghi kiến khốc bi, phá thương dung mạo bả kiên dư.

此宮若還逢此曜, 定生惡疾再元疑.
Thử cung nhược hoàn phùng thử diệu, định sinh ác tật tái nguyên nghi.

彖曰
Thoán viết

相貌不宜見異星, 又嫌刑刃到其中.
Tương mạo bất nghi kiến dị tinh, hựu hiềm hình nhận đáo kỳ trung.

身命二宮逢此曜, 定生暗疾異灾攻.
Thân mệnh nhị cung phùng thử diệu, định sinh ám tật dị tai công.

彖曰
Thoán viết

貌宮文昌未為良, 福壽加臨壽考長.
Mạo cung văn xương vị vi lương, phúc thọ gia lâm thọ khảo trường.

若遇凶星多破祖, 紅鸞天哭細推詳.
Nhược ngộ hung tinh đa phá tổ, hồng loan thiên khốc tế thôi tường.

子申巳酉亥紫氣高強, 師巫有分高強
Tử thân tị dậu hợi tử khí cao cường, sư vu hữu phân cao cường

○ 星名紫微, 子上安居. 男子學堂, 學館, 女子識錦, 刺繡. 毛頭不加, 男子而冠重祿. 刃星不至, 女人貴室名珍. 若在巳官, 并酉亥運行, 福祿有餘名.
○ tinh danh tử vi, tử thượng an cư. Nam tử học đường, học quán, nữ tử thức cẩm, thứ tú. Mao đầu bất gia, nam tử nhi quan trọng lộc. Nhận tinh bất chí, nữ nhân quý thất danh trân. Nhược tại tị quan, tịnh dậu hợi vận hành, phúc lộc hữu dư danh.

紫氣之星, 獨曰孤為僧為迦為泛後.
Tử khí chi tinh, độc viết cô vi tăng vi già vi phiếm hậu.

彖曰此星落陷一世老儒
Thoán viết thử tinh lạc hãm nhất thế lão nho

人若子上見紫微, 富貴功名天下知.
Nhân nhược tử thượng kiến tử vi, phú quý công danh thiên hạ tri.

刑異不來兔破蕩, 夫妻保守頗相宜.
Hình dị bất lai thỏ phá đãng, phu thê bảo thủ pha tương nghi.

彖曰紫氣歸垣管, 主文章冠世
Thoán viết tử khí quy viên quản, chủ văn chương quan thế

紫加亥酉子巳宮, 富壽才名碩德翁.
Tử gia hợi dậu tử tị cung, phú thọ tài danh thạc đức ông.

衣紫腰金人莫比, 何愁官爵不榮尊.
Y tử yêu kim nhân mạc bỉ, hà sầu quan tước bất vinh tôn.

彖曰
Thoán viết

紫氣逢之紫氣宸, 吉星同照倍精神.
Tử khí phùng chi tử khí thần, cát tinh đồng chiếu bội tinh thần.

孤宿天沖閑極位, 主為僧道九流人.
Cô túc thiên trùng nhàn cực vị, chủ vi tăng đạo cửu lưu nhân.

身命逢之必壽長, 紫氣旺樂妙為良.
Thân mệnh phùng chi tất thọ trường, tử khí vượng nhạc diệu vi lương.

貴顯相逢居翰苑, 更兼天刃作員郎.
Quý hiển tương phùng cư hàn uyển, canh kiêm thiên nhận tác viên lang.

彖曰
Thoán viết

紫氣清閑藝術人, 鬼畢兼帶局尤清.
Tử khí thanh nhàn nghệ thuật nhân, quỷ tất kiêm đái cục vưu thanh.

能文能武多謀略, 空裡榮華事事新.
Năng văn năng vũ đa mưu lược, không lý vinh hoa sự sự tân.

紫微最喜妙中逢, 財帛豐盈福祿豐.
Tử vi tối hỉ diệu trung phùng, tài bạch phong doanh phúc lộc phong.

子息命宮官祿位, 遇之多雅達亨通.
Tử tức mệnh cung quan lộc vị, ngộ chi đa nhã đạt hanh thông.

天虛屬冰 陰象五午
Thiên hư chúc băng âm tượng ngũ ngọ

○ 星名天虛, 身命逢渠. 寅申巳亥四宮, 有財少實多. 虛丑午, 榮華富貴. 若陷官祿, 破蕩無餘.
○ tinh danh thiên hư, thân mệnh phùng cừ. Dần thân tị hợi tứ cung, hữu tài thiểu thực đa. Hư sửu ngọ, vinh hoa phú quý. Nhược hãm quan lộc, phá đãng vô dư.

不如收拾閑風月, 紙帳梅花獨自眠.
Bất như thu thập nhàn phong nguyệt, chỉ trướng mai hoa độc tự miên.

彖曰
Thoán viết

天餘丑午真富貴, 巳亥寅申實多虛.
Thiên dư sửu ngọ chân phú quý, tị hợi dần thân thực đa hư.

忽遇毛頭相照應, 田園方項破無餘.
Hốt ngộ mao đầu tương chiếu ứng, điền viên phương hạng phá vô dư.

彖曰
Thoán viết

天虛丑午位宜來, 廟旺相逢不生灾.
Thiên hư sửu ngọ vị nghi lai, miếu vượng tương phùng bất sinh tai.

辭言誑心不須听, 臾能謀達富多財.
Từ ngôn cuống tâm bất tu thính, du năng mưu đạt phú đa tài.

彖曰
Thoán viết

桃李無言三月春, 戮翠裊中誰與共.
Đào lý vô ngôn tam nguyệt xuân, lục thúy niểu trung thùy dữ cộng.

天虛天上銷爍熔, 犯著財官半世窮.
Thiên hư thiên thượng tiêu thước dong, phạm trứ tài quan bán thế cùng.

若得好星來救解, 也須半吉半為凶.
Nhược đắc hảo tinh lai cứu giải, dã tu bán cát bán vi hung.

彖曰
Thoán viết

進一步與 仸 齊眉, 退一步俗緣未斷.
Tiến nhất bộ dữ 仸 tề mi, thối nhất bộ tục duyên vị đoạn.

天虛入廟命身臨, 得地陰陽喜駐停.
Thiên hư nhập miếu mệnh thân lâm, đắc địa âm dương hỉ trú đình.

假使惡星同拱照, 縱然亨達額邊塵.
Giả sử ác tinh đồng củng chiếu, túng nhiên hanh đạt ngạch biên trần.

天貴屬土 象陰寅辰
Thiên quý chúc thổ tượng âm dần thần

○ 星命天貴, 功名自譽. 寅辰二宮, 得地主財足, 榮華富貴, 呼奴婢, 世少凶灾, 所謀順遂, 萬倍生涯.
○ tinh mệnh thiên quý, công danh tự dự. Dần thần nhị cung, đắc địa chủ tài túc, vinh hoa phú quý, hô nô tỳ, thế thiểu hung tai, sở mưu thuận toại, vạn bội sinh nhai.

彖曰
Thoán viết

天貴寅辰最好佳, 毛頭拱照不繁華.
Thiên quý dần thần tối hảo giai, mao đầu củng chiếu bất phồn hoa.

杖星加臨貧且賤, 一似宣州花木瓜.
Trượng tinh gia lâm bần thả tiện, nhất tự tuyên châu hoa mộc qua.

彖曰
Thoán viết

天貴星名廟旺中, 申子辰及亥寅宮.
Thiên quý tinh danh miếu vượng trung, thân tử thần cập hợi dần cung.

少年臨雅翡聲譽, 金榜標名福慶隆.
Thiểu niên lâm nhã phỉ thanh dự, kim bảng tiêu danh phúc khánh long.

彖曰
Thoán viết

天貴從祿福德探, 若臨身命作宮人.
Thiên quý tòng lộc phúc đức tham, nhược lâm thân mệnh tác cung nhân.

更兼文印傍偏照, 管取居官轉紫宸.
Canh kiêm văn ấn bàng thiên chiếu, quản thủ cư quan chuyển tử thần.

貴星入廟在身命, 運限逢之福祿隆.
Quý tinh nhập miếu tại thân mệnh, vận hạn phùng chi phúc lộc long.

億萬資財似高岳, 為官品列在三公.
Ức vạn tư tài tự cao nhạc, vi quan phẩm liệt tại tam công.

天印 陽象屬土子卯辰亥
Thiên ấn dương tượng chúc thổ tử mão thần hợi

○ 星命天印, 照身命, 女子至心靈, 男子有名譽. 惡星不至, 早有權柄. 異星若來, 不天則病, 一生少吉, 半世多凶. 倘逢天杖, 借權仕階, 偏有庶予, 正室無胎.
○ tinh mệnh thiên ấn, chiếu thân mệnh, nữ tử chí tâm linh, nam tử hữu danh dự. Ác tinh bất chí, tảo hữu quyền bính. Dị tinh nhược lai, bất thiên tắc bệnh, nhất sinh thiểu cát, bán thế đa hung. Thảng phùng thiên trượng, tá quyền sĩ giai, thiên hữu thứ dư, chính thất vô thai.

彖曰
Thoán viết

天印元來是吉星, 毛頭一宿不堪親.
Thiên ấn nguyên lai thị cát tinh, mao đầu nhất túc bất kham thân.

喜遊子卯二宮裡, 掌握兵權作師臣.
Hỉ du tử mão nhị cung lý, chưởng ác binh quyền tác sư thần.

彖曰
Thoán viết

天印元來是吉星, 子卯辰巳達光榮.
Thiên ấn nguyên lai thị cát tinh, tử mão thần tị đạt quang vinh.

官高權重人欽羨, 赫赫聲名振帝京.
Quan cao quyền trọng nhân khâm tiện, hách hách thanh danh chấn đế kinh.

彖曰
Thoán viết

天印臨身有勢權, 三方有力照身元.
Thiên ấn lâm thân hữu thế quyền, tam phương hữu lực chiếu thân nguyên.

若無虛哭并毛異, 冨 貴雙全亨百年.
Nhược vô hư khốc tịnh mao dị, 冨 quý song toàn hanh bách niên.

印星入廟最為奇, 禍則消除福則隨.
Ấn tinh nhập miếu tối vi kỳ, họa tắc tiêu trừ phúc tắc tùy.

要緊命中逢吉曜, 少年平步上天梯.
Yếu khẩn mệnh trung phùng cát diệu, thiểu niên bình bộ thượng thiên thê.

天壽 象陽屬土亥酉戌
Thiên thọ tượng dương chúc thổ hợi dậu tuất

壽星獨立, 有子不孤. 官符平生不作, 凶灾一世全無. 若不陷溺, 福厚業餘. 本宮若無惡宿, 壽與彭祖同途.
Thọ tinh độc lập, hữu tử bất cô. Quan phù bình sinh bất tác, hung tai nhất thế toàn vô. Nhược bất hãm nịch, phúc hậu nghiệp dư. Bản cung nhược vô ác túc, thọ dữ bành tổ đồng đồ.

位
Vị

彖曰
Thoán viết

巳亥午宮行天庫, 積玉堆金無記數.
Tị hợi ngọ cung hành thiên khố, tích ngọc đôi kim vô ký sổ.

毛哭若來生賤疾, 稚年記了百年事.
Mao khốc nhược lai sinh tiện tật, trĩ niên ký liễu bách niên sự.

彖曰
Thoán viết

天庫星臨獅子宮, 倘臨巳亥亦和同.
Thiên khố tinh lâm sư tử cung, thảng lâm tị hợi diệc hòa đồng.

三方若也無凶曜, 積玉堆金作富翁.
Tam phương nhược dã vô hung diệu, tích ngọc đôi kim tác phú ông.

彖曰
Thoán viết

庫貫入廟名天助, 智足多謀巧心路.
Khố quán nhập miếu danh thiên trợ, trí túc đa mưu xảo tâm lộ.

不用金銀祿有餘, 若不成名也須富.
Bất dụng kim ngân lộc hữu dư, nhược bất thành danh dã tu phú.

文昌 象陽屬木寅午戌
Văn xương tượng dương chúc mộc dần ngọ tuất

○ 星名文倡, 照身命宮, 男人必吐珠璣, 女子巧綉鴛央. 少年不學自揚名, 官祿須見文章顯. 寅午戌宮最為奇, 文星貴宿足天盈, 少年及第冠群英. 天杖加臨貧且賤, 百歲虛為百歲名.
○ tinh danh văn xướng, chiếu thân mệnh cung, nam nhân tất thổ châu ki, nữ tử xảo tú uyên ương. Thiểu niên bất học tự dương danh, quan lộc tu kiến văn chương hiển. Dần ngọ tuất cung tối vi kỳ, văn tinh quý túc túc thiên doanh, thiểu niên cập đệ quan quần anh. Thiên trượng gia lâm bần thả tiện, bách tuế hư vi bách tuế danh.

彖曰
Thoán viết

文昌戌上同寅午, 此處榮華衣金紫.
Văn xương tuất thượng đồng dần ngọ, thử xử vinh hoa y kim tử.

翰苑輩聲名烜赫, 文章出衆功名士.
Hàn uyển bối thanh danh huyên hách, văn chương xuất chúng công danh sĩ.

彖曰
Thoán viết

文昌廟旺必聰明, 定有文章冠世榮.
Văn xương miếu vượng tất thông minh, định hữu văn chương quan thế vinh.

失位亦逢高貴倚, 公私須達俐知名.
Thất vị diệc phùng cao quý ỷ, công tư tu đạt lỵ tri danh.

彖曰
Thoán viết

文昌吉曜臨身命, 主擢巍科邁等倫.
Văn xương cát diệu lâm thân mệnh, chủ trạc nguy khoa mại đẳng luân.

紅鸞才質十分奇, 美貌光亨事事宜.
Hồng loan tài chất thập phân kỳ, mỹ mạo quang hanh sự sự nghi.

福德若臨身命上, 定膺福祿兩相隨.
Phúc đức nhược lâm thân mệnh thượng, định ưng phúc lộc lưỡng tương tùy.

彖曰
Thoán viết

入廟紅鸞身命臨, 俊然容貌似觀音.
Nhập miếu hồng loan thân mệnh lâm, tuấn nhiên dung mạo tự quan âm.

其人情性溫良相, 出衆超群衆所欽.
Kỳ nhân tình tính ôn lương tương, xuất chúng siêu quần chúng sở khâm.

貫索 象陰屬土卯巳午未亥
Quán tác tượng âm chúc thổ mão tị ngọ vị hợi

○ 星名貫索, 照身命宮, 人有多成多敗, 一生半吉半凶. 毛頭加臨, 若顏子之早喪. 杖星同照, 壽如彭祖之長生. 巳亥二宮為入廟, 晚年財祿自豐隆.
○ tinh danh quán tác, chiếu thân mệnh cung, nhân hữu đa thành đa bại, nhất sinh bán cát bán hung. Mao đầu gia lâm, nhược nhan tử chi tảo tang. Trượng tinh đồng chiếu, thọ như bành tổ chi trường sinh. Tị hợi nhị cung vi nhập miếu, vãn niên tài lộc tự phong long.

彖曰
Thoán viết

貫星巳亥作高強, 家門昌盛置田注.
Quán tinh tị hợi tác cao cường, gia môn xương thịnh trí điền chú.

天杖傍照多子息, 草毛一子也難當.
Thiên trượng bàng chiếu đa tử tức, thảo mao nhất tử dã nan đương.

彖曰
Thoán viết

貫索之星號洞玄, 未申巳亥正相纏.
Quán tác chi tinh hào động huyền, vị thân tị hợi chính tương triền.

滿堂金玉堆如土, 財祿豐盈萬項田.
Mãn đường kim ngọc đôi như thổ, tài lộc phong doanh vạn hạng điền.

彖曰
Thoán viết

貫索之星號洞微, 命中值此好根基.
Quán tác chi tinh hào động vi, mệnh trung trị thử hảo căn cơ.

若無天異毛頭照, 依舊平安得便宜.
Nhược vô thiên dị mao đầu chiếu, y cựu bình an đắc tiện nghi.

天庫 象陽屬土卯巳亥午
Thiên khố tượng dương chúc thổ mão tị hợi ngọ

○ 星名天庫, 人多富貴, 女子多置田注, 男子顯爵位. 巳亥午上更聚財, 臨危不驚險不畏. 此星之主三子成, 刑刃相同留一.
○ tinh danh thiên khố, nhân đa phú quý, nữ tử đa trí điền chú, nam tử hiển tước vị. Tị hợi ngọ thượng canh tụ tài, lâm nguy bất kinh hiểm bất úy. Thử tinh chi chủ tam tử thành, hình nhận tương đồng lưu nhất.

彖曰
Thoán viết

天壽限臨人命長, 亥酉二宮最為良.
Thiên thọ hạn lâm nhân mệnh trường, hợi dậu nhị cung tối vi lương.

刃哭若還加臨上, 將來必定待侯王.
Nhận khốc nhược hoàn gia lâm thượng, tương lai tất định đãi hầu vương.

彖曰
Thoán viết

天壽之星號吉祥, 喜居酉亥壽延長.
Thiên thọ chi tinh hào cát tường, hỉ cư dậu hợi thọ duyên trường.

若得吉曜來相照, 壽筭彌堅福祿昌.
Nhược đắc cát diệu lai tương chiếu, thọ toán di kiên phúc lộc xương.

彖曰
Thoán viết

天壽之生號老人, 得居身命美人倫.
Thiên thọ chi sinh hào lão nhân, đắc cư thân mệnh mỹ nhân luân.

尊崇福德人瞻仰, 名祿之中是富榮.
Tôn sùng phúc đức nhân chiêm ngưỡng, danh lộc chi trung thị phú vinh.

彖曰
Thoán viết

吉星天壽福當權, 廟旺逢之福自然.
Cát tinh thiên thọ phúc đương quyền, miếu vượng phùng chi phúc tự nhiên.

出則將兮入則相, 人皆道是傳岩賢.
Xuất tắc tương hề nhập tắc tương, nhân giai đạo thị truyện nham hiền.

紅鸞 象陰屬金辰丑寅
Hồng loan tượng âm chúc kim thần sửu dần

星名紅鸞, 人身長大, 男人早婚早姻, 婦人無尅害便喜. 辰丑聰明富貴. 若無灾星與同途, 白首光華八十餘. 紅鸞吉相為美.
Tinh danh hồng loan, nhân thân trường đại, nam nhân tảo hôn tảo nhân, phụ nhân vô khắc hại tiện hỉ. Thần sửu thông minh phú quý. Nhược vô tai tinh dữ đồng đồ, bạch thủ quang hoa bát thập dư. Hồng loan cát tương vi mỹ.

彖曰
Thoán viết

紅鸞吉躍喜如何, 凶星毛頭不可過.
Hồng loan cát dược hỉ như hà, hung tinh mao đầu bất khả quá.

萬一刑刃加臨上, 猶如霜折半池荷.
Vạn nhất hình nhận gia lâm thượng, do như sương chiết bán trì hà.

彖曰
Thoán viết

紅鸞一宿從來吉, 已亥寅宮丑上遊.
Hồng loan nhất túc tòng lai cát, dĩ hợi dần cung sửu thượng du.

享福半生多稱意, 貴膺帝勸位王侯.
Hưởng phúc bán sinh đa xưng ý, quý ưng đế khuyến vị vương hầu.

彖曰
Thoán viết

運限方沖方相顯, 腰金衣紫輔明君.
Vận hạn phương trùng phương tương hiển, yêu kim y tử phụ minh quân.

天福 象陽屬土申卯
Thiên phúc tượng dương chúc thổ thân mão

○ 福星加臨, 此命最好, 女人美貌端嚴, 男子婚早子早. 惡星不臨, 多財多寶. 申卯最加, 元灾元禍, 父母兄弟雙全: 夫婦百年偕老.
○ phúc tinh gia lâm, thử mệnh tối hảo, nữ nhân mỹ mạo đoan nghiêm, nam tử hôn tảo tử tảo. Ác tinh bất lâm, đa tài đa bảo. Thân mão tối gia, nguyên tai nguyên họa, phụ mẫu huynh đệ song toàn: phu phụ bách niên giai lão.

彖曰
Thoán viết

天福申卯作才郎, 腰橫金帶好文章.
Thiên phúc thân mão tác tài lang, yêu hoành kim đái hảo văn chương.

哭虛二星加臨上, 不貧則夭實堪傷.
Khốc hư nhị tinh gia lâm thượng, bất bần tắc yêu thực kham thương.

彖曰
Thoán viết

天福加臨身與命, 為人大度有精神.
Thiên phúc gia lâm thân dữ mệnh, vi nhân đại độ hữu tinh thần.

更兼祿貫三方照, 定作榮華富貴人.
Canh kiêm lộc quán tam phương chiếu, định tác vinh hoa phú quý nhân.

彖曰
Thoán viết

天福吉星來入廟, 最宜身命更加臨.
Thiên phúc cát tinh lai nhập miếu, tối nghi thân mệnh canh gia lâm.

福祿興隆生貴子, 三方不破祿多增.
Phúc lộc hưng long sinh quý tử, tam phương bất phá lộc đa tăng.

天祿 象陽屬木巳申
Thiên lộc tượng dương chúc mộc tị thân

○ 祿星加臨, 惡星不至, 人有智惠聰明, 求謀萬事稱意. 居在巳申, 身命得地. 吉星三子, 且留二毛頭. 若不共同行, 功業成兮田自置.
○ lộc tinh gia lâm, ác tinh bất chí, nhân hữu trí huệ thông minh, cầu mưu vạn sự xưng ý. Cư tại tị thân, thân mệnh đắc địa. Cát tinh tam tử, thả lưu nhị mao đầu. Nhược bất cộng đồng hành, công nghiệp thành hề điền tự trí.

彖曰
Thoán viết

太極天祿已得位, 所遇吉星皆得地.
Thái cực thiên lộc dĩ đắc vị, sở ngộ cát tinh giai đắc địa.

毛頭星若不同宮, 事業功名由我致.
Mao đầu tinh nhược bất đồng cung, sự nghiệp công danh do ngã trí.

彖曰
Thoán viết

祿元星宿主科名, 衣錦腰金甚貴榮.
Lộc nguyên tinh túc chủ khoa danh, y cẩm yêu kim thậm quý vinh.

輔佐君王成大業, 金枝玉葉是皇親.
Phụ tá quân vương thành đại nghiệp, kim chi ngọc diệp thị hoàng thân.

彖曰
Thoán viết

綠居申已號三台, 福掃元求亦自來.
Lục cư thân dĩ hào tam thai, phúc tảo nguyên cầu diệc tự lai.

財穀一生多富積, 文章合會作高魁.
Tài cốc nhất sinh đa phú tích, văn chương hợp hội tác cao khôi.

彖曰
Thoán viết

天祿加臨慶有餘, 為人權柄播當途.
Thiên lộc gia lâm khánh hữu dư, vi nhân quyền bính bá đương đồ.

更宜福氣文昌挾, 豪傑英雄樂裕如.
Canh nghi phúc khí văn xương hiệp, hào kiệt anh hùng nhạc dụ như.

天杖 象陽屬木未亥子申
Thiên trượng tượng dương chúc mộc vị hợi tử thân

星名天杖, 偏生妾, 男子婚姻不得子息, 難乳不貧則夭.
Tinh danh thiên trượng, thiên sinh thiếp, nam tử hôn nhân bất đắc tử tức, nan nhũ bất bần tắc yêu.

杖渥落廟, 而榮貴元灾.
Trượng ác lạc miếu, nhi vinh quý nguyên tai.

身躍入宮, 而清慈獲福. 一
Thân dược nhập cung, nhi thanh từ hoạch phúc. Nhất

彖曰
Thoán viết

若不披毛并帶角, 也作驢前馬後人.
Nhược bất phi mao tịnh đái giác, dã tác lư tiền mã hậu nhân.

獨喜官星居亥子, 縱然富貴主孤身.
Độc hỉ quan tinh cư hợi tử, túng nhiên phú quý chủ cô thân.

彖曰
Thoán viết

天杖最宜亥子遊, 同與申酉并來求.
Thiên trượng tối nghi hợi tử du, đồng dữ thân dậu tịnh lai cầu.

凡事稱心少違背, 更加一壽免灾憂.
Phàm sự xưng tâm thiểu vi bối, canh gia nhất thọ miễn tai ưu.

彖曰惟容貌而且秀, 取人事而最足
Thoán viết duy dung mạo nhi thả tú, thủ nhân sự nhi tối túc

天杖之星入命中, 吉星救助善星逢.
Thiên trượng chi tinh nhập mệnh trung, cát tinh cứu trợ thiện tinh phùng.

或遇跟中逢此曜, 為官為吏任從容.
Hoặc ngộ cân trung phùng thử diệu, vi quan vi lại nhâm tòng dung.

彖曰杖居月位凶, 何有身到天門棧自無
Thoán viết trượng cư nguyệt vị hung, hà hữu thân đáo thiên môn sạn tự vô

天杖入廟號天威, 掌握兵權定四夷.
Thiên trượng nhập miếu hào thiên uy, chưởng ác binh quyền định tứ di.

此是權星凶變吉, 英聲無處不揚輝.
Thử thị quyền tinh hung biến cát, anh thanh vô xử bất dương huy.

天異 象陰屬土辰丑未
Thiên dị tượng âm chúc thổ thần sửu vị

○ 星名天異, 虛星同宮, 兩惡相宗, 少年不夭. 除去少吉多凶, 父母見尅. 兄弟無, 子無綜, 祖業不留, 皆破盡, 一生萍跡走東西. 未與丑辰宮, 最樂吉星同照祿重上.
○ tinh danh thiên dị, hư tinh đồng cung, lưỡng ác tương tông, thiểu niên bất yêu. Trừ khứ thiểu cát đa hung, phụ mẫu kiến khắc. Huynh đệ vô, tử vô tống, tổ nghiệp bất lưu, giai phá tận, nhất sinh bình tích tẩu đông tây. Vị dữ sửu thần cung, tối nhạc cát tinh đồng chiếu lộc trọng thượng.

彖曰
Thoán viết

身命貫異虛當頭, 路途湖口也無愁.
Thân mệnh quán dị hư đương đầu, lộ đồ hồ khẩu dã vô sầu.

若教刑宿來沖破, 只是風中爨僅流.
Nhược giáo hình túc lai trùng phá, chích thị phong trung thoán cận lưu.

彖曰
Thoán viết

天異之星太不祥, 喜逢丑未及辰鄉.
Thiên dị chi tinh thái bất tường, hỉ phùng sửu vị cập thần hương.

辰巳無灾多喜悅, 經營庶事總蕃昌.
Thần tị vô tai đa hỉ duyệt, kinh doanh thứ sự tổng phiền xương.

彖曰
Thoán viết

離別之躍最關情, 天使眉頭空惱人.
Ly biệt chi dược tối quan tình, thiên sử mi đầu không não nhân.

寡婦三夫猶未足, 孤男五婦未成親.
Quả phụ tam phu do vị túc, cô nam ngũ phụ vị thành thân.

彖曰
Thoán viết

異星入廟正臨宮, 多積資財谷甚登.
Dị tinh nhập miếu chính lâm cung, đa tích tư tài cốc thậm đăng.

田宅之中加旺相, 更觀身命吉星隆.
Điền trạch chi trung gia vượng tương, canh quan thân mệnh cát tinh long.

毛頭 象陰屬水子卯未寅戌
Mao đầu tượng âm chúc thủy tử mão vị dần tuất

星名毛頭, 只喜樂旺, 若單行, 婦人尅夫, 害子男子, 重媾婚姻, 祖宅空虛, 生涯自立, 須然衣食無虧, 半世勤勞, 未免耗粹欺財, 不是守成之輩.
Tinh danh mao đầu, chích hỉ nhạc vượng, nhược đan hành, phụ nhân khắc phu, hại tử nam tử, trọng cấu hôn nhân, tổ trạch không hư, sinh nhai tự lập, tu nhiên y thực vô khuy, bán thế cần lao, vị miễn háo túy khi tài, bất thị thủ thành chi bối.

彖曰
Thoán viết

毛與子卯寅戌地, 性靜情逸更聰明.
Mao dữ tử mão dần tuất địa, tính tĩnh tình dật canh thông minh.

男子不 冨 則必貴, 女子不貴則心靈.
Nam tử bất 冨 tắc tất quý, nữ tử bất quý tắc tâm linh.

彖曰
Thoán viết

毛頭哭刃不可當, 徒流奔走利名場.
Mao đầu khốc nhận bất khả đương, đồ lưu bôn tẩu lợi danh tràng.

縱然祖業消磨盡, 子息何如得久長.
Túng nhiên tổ nghiệp tiêu ma tận, tử tức hà như đắc cửu trường.

彖曰
Thoán viết

毛頭子卯寅戌地, 福惠須輕亦有禎.
Mao đầu tử mão dần tuất địa, phúc huệ tu khinh diệc hữu trinh.

吉曜加臨摧族節, 出膺天命鎮邊城.
Cát diệu gia lâm tồi tộc tiết, xuất ưng thiên mệnh trấn biên thành.

彖曰
Thoán viết

毛頭惡宿吉為凶, 犯此之人一世窮.
Mao đầu ác túc cát vi hung, phạm thử chi nhân nhất thế cùng.

若得好星來救助, 也教官事見重重.
Nhược đắc hảo tinh lai cứu trợ, dã giáo quan sự kiến trọng trọng.

彖曰
Thoán viết

毛頭入廟臨身命, 遇者應須帶武人.
Mao đầu nhập miếu lâm thân mệnh, ngộ giả ứng tu đái vũ nhân.

名譽揚揚遍天下, 藩垣鎮便四夷賓.
Danh dự dương dương biến thiên hạ, phiên viên trấn tiện tứ di tân.

天刃 象陰屬金申巳午寅酉同
Thiên nhận tượng âm chúc kim thân tị ngọ dần dậu đồng

○ 單刃貫宮, 財祿合格, 女人害夫尅子, 男見婚姻不得, 煢煢孑孑立身, 卻少灾厄, 父母兄弟不留, 妻奴豈得長久.
○ đan nhận quán cung, tài lộc hợp cách, nữ nhân hại phu khắc tử, nam kiến hôn nhân bất đắc, quỳnh quỳnh kiết kiết lập thân, khước thiểu tai ách, phụ mẫu huynh đệ bất lưu, thê nô khởi đắc trường cửu.

天刃自刃重疊來, 兩般逢此便為灾.
Thiên nhận tự nhận trọng điệp lai, lưỡng bàn phùng thử tiện vi tai.

殺曜四強同水火, 少年遇惡死為灰.
Sát diệu tứ cường đồng thủy hỏa, thiểu niên ngộ ác tử vi hôi.

彖曰
Thoán viết

血光犯命必傷殘, 刑刃加臨找厄佳.
Huyết quang phạm mệnh tất thương tàn, hình nhận gia lâm hoa ách giai.

六尺之軀亡虎咬, 亦然須是溺波澗.
Lục xích chi khu vong hổ giảo, diệc nhiên tu thị nịch ba giản.

彖曰
Thoán viết

刃宿同刑損父母, 男子必須好過房.
Nhận túc đồng hình tổn phụ mẫu, nam tử tất tu hảo quá phòng.

若是女子同宮照, 數定刃度作新娘.
Nhược thị nữ tử đồng cung chiếu, sổ định nhận độ tác tân nương.

彖曰無福傷身破相, 有救必傷六親.
Thoán viết vô phúc thương thân phá tương, hữu cứu tất thương lục thân.

天刃流血逆星凶, 限到還逢厄難重.
Thiên nhận lưu huyết nghịch tinh hung, hạn đáo hoàn phùng ách nan trọng.

廟旺須然文武貴, 也防輕敵卻成空.
Miếu vượng tu nhiên văn vũ quý, dã phòng khinh địch khước thành không.

彖曰
Thoán viết

玉臨八殺光灼灼, 斤在財宮福不全.
Ngọc lâm bát sát quang chước chước, cân tại tài cung phúc bất toàn.

若是刑星不入廟, 灾憂蛇腹定當年.
Nhược thị hình tinh bất nhập miếu, tai ưu xà phúc định đương niên.

彖曰
Thoán viết

天刃居己并午申, 更逢寅位主光榮.
Thiên nhận cư kỷ tịnh ngọ thân, canh phùng dần vị chủ quang vinh.

必因武勇成大業, 名顯專權統萬兵.
Tất nhân vũ dũng thành đại nghiệp, danh hiển chuyên quyền thống vạn binh.

彖曰
Thoán viết

天刃凶星到白羊, 照曜乾坤定四方.
Thiên nhận hung tinh đáo bạch dương, chiếu diệu kiền khôn định tứ phương.

掌握威權施妙手, 得財顯達必為祥.
Chưởng ác uy quyền thi diệu thủ, đắc tài hiển đạt tất vi tường.

天刑 象陰屬火寅午酉戌
Thiên hình tượng âm chúc hỏa dần ngọ dậu tuất

○ 刑星單行, 為三不了. 為僧, 為道, 不成家, 卻又無分曉, 孤哉, 孤哉, 不孤則無兄弟, 父母不雙全, 妻奴分上不長久.
○ hình tinh đan hành, vi tam bất liễu. Vi tăng, vi đạo, bất thành gia, khước hựu vô phân hiểu, cô tai, cô tai, bất cô tắc vô huynh đệ, phụ mẫu bất song toàn, thê nô phân thượng bất trường cửu.

三宮傷身於猖亡自縊之灾
Tam cung thương thân vu xương vong tự ải chi tai

彖曰
Thoán viết

霹靂命中怎不怕, 見刑身陷何須下.
Phích lịch mệnh trung chẩm bất phạ, kiến hình thân hãm hà tu hạ.

命被壽促惡星臨, 其人死在雷霆下.
Mệnh bị thọ xúc ác tinh lâm, kỳ nhân tử tại lôi đình hạ.

彖曰
Thoán viết

三不了星為天刑, 為僧為道號孤身.
Tam bất liễu tinh vi thiên hình, vi tăng vi đạo hào cô thân.

刃哭二星加臨上, 不兔須臾帶疾人.
Nhận khốc nhị tinh gia lâm thượng, bất thỏ tu du đái tật nhân.

彖曰
Thoán viết

天姚居戌卯辰遊, 更向雙魚一併求.
Thiên diêu cư tuất mão thần du, canh hướng song ngư nhất tinh cầu.

福厚也須耽酒慾, 無灾無厄度春秋.
Phúc hậu dã tu đam tửu dục, vô tai vô ách độ xuân thu.

彖曰天姚, 即咸池也.
Thoán viết thiên diêu, tức hàm trì dã.

咸池一殺找兼真, 逢水妖燒主亂淫.
Hàm trì nhất sát hoa kiêm chân, phùng thủy yêu thiêu chủ loạn dâm.

沐浴進神徒見貴, 心教傾國與傾城.
Mộc dục tiến thần đồ kiến quý, tâm giáo khuynh quốc dữ khuynh thành.

彖曰
Thoán viết

夫姚星與敗星同, 號日人問掃篇凶.
Phu diêu tinh dữ bại tinh đồng, hào nhật nhân vấn tảo thiên hung.

辛苦平生更一世, 不曾安逸在家中.
Tân khổ bình sinh canh nhất thế, bất tằng an dật tại gia trung.

彖曰
Thoán viết

天姚入廟並為祥, 運限相逢定吉昌.
Thiên diêu nhập miếu tịnh vi tường, vận hạn tương phùng định cát xương.

更遇賢妻添福祿, 冰長得地甚高強.
Canh ngộ hiền thê thiêm phúc lộc, băng trường đắc địa thậm cao cường.

十八星所屬
Thập bát tinh sở chúc

哭刃彎金火是刑, 紫文杖祿木成林.
Khốc nhận loan kim hỏa thị hình, tử văn trượng lộc mộc thành lâm.

毛姚虛水貴福土, 印壽庫貫異土同.
Mao diêu hư thủy quý phúc thổ, ấn thọ khố quán dị thổ đồng.

○ 諸星入身命二宮, 凡看所屬五行, 詳其時照三方四正, 和合之宮何星, 論其生尅制化, 斷其福祿吉凶也.
○ chư tinh nhập thân mệnh nhị cung, phàm khán sở chúc ngũ hành, tường kỳ thì chiếu tam phương tứ chính, hòa hợp chi cung hà tinh, luận kỳ sinh khắc chế hóa, đoạn kỳ phúc lộc cát hung dã.

入骨僊經四言總斷撮要法
Nhập cốt tiên kinh tứ ngôn tổng đoạn toát yếu pháp

歌曰
Ca viết

一氣混元, 五行未見.
Nhất khí hỗn nguyên, ngũ hành vị kiến.

三才肇分, 陰陽始變.
Tam tài triệu phân, âm dương thủy biến.

○ 同生異刑
○ đồng sinh dị hình

有吉有凶, 有男有女.
Hữu cát hữu hung, hữu nam hữu nữ.

同生異刑, 均此一理.
Đồng sinh dị hình, quân thử nhất lý.

○ 壽鸞庫昌福祿
○ thọ loan khố xương phúc lộc

紫微貴印, 天壽紅鸞.
Tử vi quý ấn, thiên thọ hồng loan.

○ 紫貴印曰
○ tử quý ấn viết

庫貫文昌, 福祿周旋.
Khố quán văn xương, phúc lộc chu toàn.

○ 吉曜左行
○ cát diệu tả hành

是曰吉星, 隨年左行.
Thị viết cát tinh, tùy niên tả hành.

照臨身命, 富貴非輕.
Chiếu lâm thân mệnh, phú quý phi khinh.

○ 杖異毛刃姚哭刑
○ trượng dị mao nhận diêu khốc hình

杖異毛刃, 姚與哭邢.
Trượng dị mao nhận, diêu dữ khốc hình.

○ 皆日凶星
○ giai nhật hung tinh

是命凶宿, 遇之者傾.
Thị mệnh hung túc, ngộ chi giả khuynh.

各有廟旺, 循環不窮.
Các hữu miếu vượng, tuần hoàn bất cùng.

○ 紫微喜申子已酉亥, 主榮. 紫居申子, 巳酉亥榮.
○ tử vi hỉ thân tử dĩ dậu hợi, chủ vinh. Tử cư thân tử, tị dậu hợi vinh.

○ 天虛喜五午未酉亥, 主榮. 辰宮丑午, 玉堂為宜.
○ thiên hư hỉ ngũ ngọ vị dậu hợi, chủ vinh. Thần cung sửu ngọ, ngọc đường vi nghi.

○ 天貴喜寅辰亥卯未. 貴在寅辰, 亥卯堪居.
○ thiên quý hỉ dần thần hợi mão vị. Quý tại dần thần, hợi mão kham cư.

○ 天印喜子卯辰, 吉主權貴. 卯授宜何, 身命逢之. 子卯辰位, 不求自貴.
○ thiên ấn hỉ tử mão thần, cát chủ quyền quý. Mão thụ nghi hà, thân mệnh phùng chi. Tử mão thần vị, bất cầu tự quý.

○ 凡天壽星喜亥酉, 寅入廟旺. 天壽老人, 三方四正. 亥酉寅宮, 沖合亨通.
○ phàm thiên thọ tinh hỉ hợi dậu, dần nhập miếu vượng. Thiên thọ lão nhân, tam phương tứ chính. Hợi dậu dần cung, trùng hợp hanh thông.

○ 此紅鸞喜辰丑寅卯亥. 紅鸞辰丑, 寅卯亥佳.
○ thử hồng loan hỉ thần sửu dần mão hợi. Hồng loan thần sửu, dần mão hợi giai.

○ 庫貴卯巳午未, 庫喜亥位. 庫貫之星, 位不可差.
○ khố quý mão tị ngọ vị, khố hỉ hợi vị. Khố quán chi tinh, vị bất khả soa.

○ 此文昌喜寅午戌, 妙主擢科甲, 位居卿相所. 卯巳午未, 亥土堪誇.
○ thử văn xương hỉ dần ngọ tuất, diệu chủ trạc khoa giáp, vị cư khanh tương sở. Mão tị ngọ vị, hợi thổ kham khoa.

○ 文昌 文昌之宿, 寅午戌佳.
○ văn xương văn xương chi túc, dần ngọ tuất giai.

○ 此福祿星 喜寅卯巳午, 申居卿相.
○ thử phúc lộc tinh hỉ dần mão tị ngọ, thân cư khanh tương.

○ 福祿 登科甲第, 位居卿相, 福祿寅卯, 巳午甲居.
○ phúc lộc đăng khoa giáp đệ, vị cư khanh tương, phúc lộc dần mão, tị ngọ giáp cư.

○ 此杖星 喜子申亥, 旺凍合拱照, 富貴無疑.
○ thử trượng tinh hỉ tử thân hợi, vượng đống hợp củng chiếu, phú quý vô nghi.

○ 天杖 杖在子申, 亥未廟旺.
○ thiên trượng trượng tại tử thân, hợi vị miếu vượng.

○ 此兩星 喜子卯未, 敢作敢為, 財雄財旺.
○ thử lưỡng tinh hỉ tử mão vị, cảm tác cảm vi, tài hùng tài vượng.

○ 毛星 毛在子卯, 未寅戌中.
○ mao tinh mao tại tử mão, vị dần tuất trung.

○ 此異星喜丑寅辰位, 寅戌多財富. 膽略雄大, 掣電英雄.
○ thử dị tinh hỉ sửu dần thần vị, dần tuất đa tài phú. Đảm lược hùng đại, xế điện anh hùng.

○ 天異 異居丑寅, 辰未博學.
○ thiên dị dị cư sửu dần, thần vị bác học.

○ 天刃 喜申巳午寅, 刃在申巳, 午寅著腳.
○ thiên nhận hỉ thân tị ngọ dần, nhận tại thân tị, ngọ dần trứ cước.

○ 天姚 喜卯辰, 戌亥入垣. 天姚淫娼, 卯辰戌亥.
○ thiên diêu hỉ mão thần, tuất hợi nhập viên. Thiên diêu dâm xướng, mão thần tuất hợi.

○ 此星 喜寅酉戌, 入局吉. 名曰入垣, 風流之輩.
○ thử tinh hỉ dần dậu tuất, nhập cục cát. Danh viết nhập viên, phong lưu chi bối.

○ 天刑 天刑寅酉, 戌上無迎.
○ thiên hình thiên hình dần dậu, tuất thượng vô nghênh.

○ 天哭星 天哭所居, 丑申卯午.
○ thiên khốc tinh thiên khốc sở cư, sửu thân mão ngọ.

凶化為吉, 名曰得所.
Hung hóa vi cát, danh viết đắc sở.

○ 吉星失陷 吉星失陷, 禍福相停.
○ cát tinh thất hãm cát tinh thất hãm, họa phúc tương đình.

多藝多財, 四海名傳.
Đa nghệ đa tài, tứ hải danh truyện.

○ 刑刃不保終若逢失陷, 更會惡星.
○ hình nhận bất bảo chung nhược phùng thất hãm, canh hội ác tinh.

○ 天刃天刑 逢刃不吉, 刑不保終.
○ thiên nhận thiên hình phùng nhận bất cát, hình bất bảo chung.

○ 天刃 居廟旺則吉, 一切惡曜不可相侵.
○ thiên nhận cư miếu vượng tắc cát, nhất thiết ác diệu bất khả tương xâm.

曜居廟垣, 方保安心.
Diệu cư miếu viên, phương bảo an tâm.

○ 天印 權柄富貴, 大陷印星得地, 權柄多福.
○ thiên ấn quyền bính phú quý, đại hãm ấn tinh đắc địa, quyền bính đa phúc.

身命遇之, 金珠千斛.
Thân mệnh ngộ chi, kim châu thiên hộc.

亦主人苦, 如會惡星, 其福臧半.
Diệc chủ nhân khổ, như hội ác tinh, kỳ phúc tang bán.

倘若失陷, 孤刑直判.
Thảng nhược thất hãm, cô hình trực phán.

天壽 主慈善福高, 天壽得地, 慈善福高.
Thiên thọ chủ từ thiện phúc cao, thiên thọ đắc địa, từ thiện phúc cao.

縱會凶星, 出入滔滔.
Túng hội hung tinh, xuất nhập thao thao.

○ 會哭 即夭無疑, 如若得地, 又會哭星, 夭折分明.
○ hội khốc tức yêu vô nghi, như nhược đắc địa, hựu hội khốc tinh, yêu chiết phân minh.

○ 天庫 主橫財喜事, 天庫得地, 名曰橫財. 身命逢吉, 財自天來.
○ thiên khố chủ hoành tài hỉ sự, thiên khố đắc địa, danh viết hoành tài. Thân mệnh phùng cát, tài tự thiên lai.

○ 刑杖加異 刑杖有權, 加異偏駁.
○ hình trượng gia dị hình trượng hữu quyền, gia dị thiên bác.

○ 會毛加姚 會毛破祖, 惡姚淫惡.
○ hội mao gia diêu hội mao phá tổ, ác diêu dâm ác.

○ 天貫 豐產業, 貫索之星, 一名寶藏, 財利豐肥, 家業興隆.
○ thiên quán phong sản nghiệp, quán tác chi tinh, nhất danh bảo tàng, tài lợi phong phì, gia nghiệp hưng long.

○ 俱失陷主爭訟破家事若還失陷又會凶星.
○ câu thất hãm chủ tranh tụng phá gia sự nhược hoàn thất hãm hựu hội hung tinh.

是非爭訟, 門戶必傾.
Thị phi tranh tụng, môn hộ tất khuynh.

○ 文昌陷生非文昌得地, 是謂天魁.
○ văn xương hãm sinh phi văn xương đắc địa, thị vị thiên khôi.

詞章才學, 文興福齊.
Từ chương tài học, văn hưng phúc tề.

○ 空腔失陷不吉, 會惡生非.
○ không khang thất hãm bất cát, hội ác sinh phi.

○ 紅鸞好花酒 紅鸞得地, 威儀濟楚.
○ hồng loan hảo hoa tửu hồng loan đắc địa, uy nghi tế sở.

好酒貪花, 無所不可.
Hảo tửu tham hoa, vô sở bất khả.

○ 空腔 會吉則吉, 會凶則凶.
○ không khang hội cát tắc cát, hội hung tắc hung.

男女皆然, 可賤可榮.
Nam nữ giai nhiên, khả tiện khả vinh.

○ 天福火 天福得地, 福厚如山.
○ thiên phúc hỏa thiên phúc đắc địa, phúc hậu như sơn.

○ 會吉非凡 更會吉星, 富貴非凡.
○ hội cát phi phàm canh hội cát tinh, phú quý phi phàm.

○ 陷禍耗 失陷逢惡, 反吉為禍.
○ hãm họa háo thất hãm phùng ác, phản cát vi họa.

命限逢之, 消息難過.
Mệnh hạn phùng chi, tiêu tức nan quá.

○ 天祿 天祿得位, 一生榮貴.
○ thiên lộc thiên lộc đắc vị, nhất sinh vinh quý.

○ 姚增妾 不會凶星, 會長福聚.
○ diêu tăng thiếp bất hội hung tinh, hội trường phúc tụ.

○ 異孤毛 文武才. 逢姚增寵, 異遇孤立.
○ dị cô mao văn vũ tài. Phùng diêu tăng sủng, dị ngộ cô lập.

○ 會刃疾 毛主文武, 刃生疾病.
○ hội nhận tật mao chủ văn vũ, nhận sinh tật bệnh.

○ 天杖 刑禁, 杖星得地, 亦主權顯.
○ thiên trượng hình cấm, trượng tinh đắc địa, diệc chủ quyền hiển.

失陷剛強, 刑禁羅網.
Thất hãm cương cường, hình cấm la võng.

○ 天異 宜更變換祖姓, 異姓得地, 意外之吉.
○ thiên dị nghi canh biến hoán tổ tính, dị tính đắc địa, ý ngoại chi cát.

失陷破敗, 他鄉之客.
Thất hãm phá bại, tha hương chi khách.

○ 毛頭 主兵權, 陷暴橫. 毛頭得地, 天地未判.
○ mao đầu chủ binh quyền, hãm bạo hoành. Mao đầu đắc địa, thiên địa vị phán.

失陷橫暴, 天理必然.
Thất hãm hoành bạo, thiên lý tất nhiên.

○ 天刃 陷哭禍刑誅. 刃星得地, 轉禍為祥.
○ thiên nhận hãm khốc họa hình tru. Nhận tinh đắc địa, chuyển họa vi tường.

失陷灾非, 羊刃血光.
Thất hãm tai phi, dương nhận huyết quang.

○ 天姚 風流陷淫辱. 姚星得地, 風流富貴.
○ thiên diêu phong lưu hãm dâm nhục. Diêu tinh đắc địa, phong lưu phú quý.

失陷淫辱, 內亂多婢.
Thất hãm dâm nhục, nội loạn đa tỳ.

○ 天刑 陷刑罹家口已禍. 天刑得地, 亦不為灾, 失陷刑罹, 家口難諧.
○ thiên hình hãm hình ly gia khẩu dĩ họa. Thiên hình đắc địa, diệc bất vi tai, thất hãm hình ly, gia khẩu nan hài.

○ 天哭 陷刑孝已不足. 天哭得地, 當哭不哭.
○ thiên khốc hãm hình hiếu dĩ bất túc. Thiên khốc đắc địa, đương khốc bất khốc.

失陷刑孝, 自身不足.
Thất hãm hình hiếu, tự thân bất túc.

十八星轉, 在人變通.
Thập bát tinh chuyển, tại nhân biến thông.

不可執一, 依身會斷.
Bất khả chấp nhất, y thân hội đoạn.

運限同推, 流年並看.
Vận hạn đồng thôi, lưu niên tịnh khán.

○ 運限定論
○ vận hạn định luận

自小限對沖起之, 一宮安一曜, 陽男陰女順行, 陰男陽女逆行, 本生本命宮起小限.
Tự tiểu hạn đối trùng khởi chi, nhất cung an nhất diệu, dương nam âm nữ thuận hành, âm nam dương nữ nghịch hành, bản sinh bản mệnh cung khởi tiểu hạn.

用布紫微, 鸞, 文, 貴, 虛, 印, 壽, 福, 祿, 庫, 貫起外踱諸星, 并月大小哭星, 倒流年太歲前一宮, 逆紫虛前, 伺杖異寅申毛巳刃亥, 俱從午逆, 逢刑酉姚丑 亦逆, 順太歲合者, 小哭位申前一宮, 為輔甫, 身後一宮, 三日住身命, 俱有兩沒宮三命, 兩沒未宮, 逢正鷄, 二蛇, 三馬, 四羊, 五虎, 六兔, 七龍, 八堵, 九 犬, 十羊, 十一猴, 十二鼠, 禍福詳推仔細求.
Dụng bố tử vi, loan, văn, quý, hư, ấn, thọ, phúc, lộc, khố, quán khởi ngoại đạc chư tinh, tịnh nguyệt đại tiểu khốc tinh, đảo lưu niên thái tuế tiền nhất cung, nghịch tử hư tiền, tý trượng dị dần thân mao tị nhận hợi, câu tòng ngọ nghịch, phùng hình dậu diêu sửu diệc nghịch, thuận thái tuế hợp giả, tiểu khốc vị thân tiền nhất cung, vi phụ phủ, thân hậu nhất cung, tam nhật trụ thân mệnh, câu hữu lưỡng một cung tam mệnh, lưỡng một vị cung, phùng chính kê, nhị xà, tam mã, tứ dương, ngũ hổ, lục thỏ, thất long, bát đổ, cửu khuyển, thập dương, thập nhất hầu, thập nhị thử, họa phúc tường thôi tử tế cầu.

凡人三日有吉星, 主出入遇貴人引
Phàm nhân tam nhật hữu cát tinh, chủ xuất nhập ngộ quý nhân dẫn

進獲財, 須在遷移宮方最妙.
Tiến hoạch tài, tu tại thiên di cung phương tối diệu.

紫微斗數卷之一
Tử vi đấu sổ quyển chi nhất
%d bloggers like this: