Ân Quang, Thiên Quý


Ân Quang thuộc dương hoả, Thiên Quý thuộc dương thổ; chủ về vinh dự đặc biệt, tước lộc, có tính chất được tưởng thưởng; không giống như Tam Thai, Bát Toạ thuần tuý chủ về địa vị, nhưng nhờ được tưởng thưởng mà địa vị tăng cao một cách tương ứng.

Ân Quang, Thiên Quý có thể mang lại lợi ích thực tế, như trợ giúp cạnh tranh đắc lợi, thi cử đỗ đạt.

Rất ưa hội hợp với Tử Vi, Thiên Phủ, Thái Âm, Thái Dương hoặc giáp cung có các tinh hệ kể trên.

Hai sao Ân Quang, Thiên Quý giáp cung sự nghiệp, lại được Thiên Khôi, Thiên Việt cùng giáp cung, ở thời cổ đại là chủ về được thế tập chức tước của cha. Ở thời hiện đại thì lợi về phát triển chuyên môn, cũng lợi về chuyên nghiệp. Nếu giáp cung tài bạch, thì danh lợi song thu, hoặc nhờ có danh mà đạt được lợi.

Ân Quang, Thiên Quý hội chiếu cung phu thê, nếu có “Lộc trùng điệp”, chủ về được tiền của là nhờ vợ.

Ân Quang, Thiên Quý giao hội với Văn Xương, Văn Khúc, lợi về thi cử.

Advertisements

Luận về Ấn Quang – Thiên Quý


Ấn Quang theo cổ nghĩa là ân huệ đặc biệt. Ngày xưa chế độ thi cử cứ ba năm một lần thi hội, ba năm một lần thi hương. Bất chợt có một khoá đặc biệt gọi bằng “ân khoa”. Như vậy sao Ấn Quang chủ về sự đỗ đạt ân sủng thuộc quí chứ không phải phú. Ấn Quang cần Xương Khúc Khôi Việt đi bên mới hay. Vận gặp Thiên Khôi Ấn Quang lại thêm cả Lộc Tồn Hóa Lộc thì nhờ quí nhân đề bạt mà có tiền tài.

Thiên Quí đem đến cả quí lẫn phú. Nó hợp với Văn Xương nhất, thứ nhì mới tới Văn Khúc rồi sau là Khôi Việt, tăng gia khả năng thông tuệ. Thiên Quí vào Thê cung nhờ vợ mà được chức. Thiên Quí hợp Thái Âm và sợ Thái Dương hãm. Còn Ấn Quang ngược lại hợp Thái Dương và sợ Thái Âm hãm. Trường hợp cả Âm lẫn Dương hội lại cùng Quang Quí Khôi Việt thì lại chuyển thành cách rất tốt, tay trắng nên công danh phú quí.

Luận cứ cho rằng Quang Quí cũng như Long Phượng khả dĩ giải được tính trăng hoa của Đào Hoa, Thiên Riêu là sai. Trái ngược hẳn, nữ Mệnh đã có đào hoa tinh rồi còn gặp Quang Quí thì tính hư ngụy phù hoa quan hệ với nhiều người đàn ông. Chỉ có những kĩ nữ mới quen thuộc các đại quan quí nhân (tức Ấn Quang Thiên Quí đó). Quang Quí gặp Thai Phụ, Phong Cáo gọi bằng cách “tứ vinh” càng hanh thông trên hoạn lộ.

Quang Quí đứng với Tả Hữu, Thanh Long, Khôi Việt, Hoa Cái, Hồng Loan tại Mệnh hoặc chiếu rất tốt cho cả nam mạng lẫn nữ mạng.

“Quí Ân Thanh Việt Cái Hồng
Trai cận cửu trùng gái tác cung phi”

(Cung phi là nói về địa vị sang cả, chứ không phải cứ cung phi là tốt. Cung phi trong Cung oán ngâm khúc chỉ là một thứ nô lệ thời phong kiến)

Quang Quí đóng hai cung Sửu Mùi thật đẹp, nếu Mệnh hay Quan mà gặp được thì công danh thi cữ dễ dàng.

“Quí Ân Mùi Sửu hạn cầu
Đường mây gặp bước ân sâu cửu trùng”

Quang Quí gặp Đào Hồng ở cung Điền Trạch thường có may thừa kế di sản, ruộng vườn

“Quí Ân ngộ Đào Hồng Điền Trạch
Cô dì lưu tài bạch ruộng nương”

Sao Ân Quang


Sao: Ân Quang
Hành: Mộc
V: Sửu, Mùi
Đ: Mão, Dậu
Quý tinh, chủ sự giúp đỡ


MỆNH:
Ân quang là Mộc gặp Âm, Dương, Khoa, Quyền, thì chung thân phúc thiện. Nếu đã gặp Đà, Kỵ, Cự, Thái Tuế: làm ơn nên oán. Mệnh giáp Ân quang, Thiên quý, cũng danh giá. Ở hai cung Sửu, Mùi thì tốt nhất, còn các cung khác thì bình thường, nếu gặp Không, Kiếp, Kình, Đà thì xấu lắm.
THÊ
Có Quang, Mã, Đồng, Thái dương, Nguyệt đức (đàn ông không cần có Thái dương, đàn bà không cần có Nguyệt đức) thì sánh duyên cùng người giàu sang tốt đẹp nhưng kiêu hãnh. vợ chồng ân ái thuận hòa. Ở vậy nuôi con, không tục huyền, không tái gia
TỬ
Có con hiếu để với cha mẹ và được cha mẹ thương yêu. Quang Quý, ngộ Thái dương từ Dần đến Ngọ = sinh quý tử, nếu Dương hãm thì không con. Quang Tấu : có con Thánh, Thần giáng sinh.
BÀO
Có Quang, Quý = có bạn kết nghĩa làm anh em, chị em nay có anh em chị em nuôi. Anh chị em hòa thuận và giúp đỡ lẫn nhau
TÀI
Thường được người giúp đỡ tiền bạc, của cải,  thường được nhiều may mắn về tiền bạc.  Có thể được hưởng di sản. Quang, Quý : nghèo túng có người giúp đỡ.
ĐIỀN
Được hưởng di sản (nhà, đất) của tổ phụ, của cha mẹ để lại. Có Quang, Hồng, Đào = có cô, dì để ruộng đất lại cho.
THIÊN DI
Sinh phùng thời, được may mắn ở xã hội. Được xã hội giúp đỡ, quí nhân phù trợ làm nên. Có Quang, Quý, Tả, Hữu: có quý nhân giúp đỡ, làm nên. Quang, Quý = bằng hữu tốt.

Có Quang, Xương, Khúc, Quốc, An được người giúp đỡ rất tốt ; tôi tớ đắc lực và khôn ngoan. có bạn bè tốt quí mến, giúp đỡ tận tình. Được nhiều nhân tình thương yêu.
QUAN:
Hay giúp đỡ đồng nghiệp, lấy chí thành mà đãi người. Được thượng hạ cấp quí trọng, nâng đỡ. Được chỗ làm, nghề nghiệp đúng sở thích. May mắn trong quan trường, sự nghiệp.
Quang, Quý, Cơ, Lương ở Thìn, Tuất hay Quang, Quý, Cơ, Việt ở Sửu Mùi, Quang, Quý, Thiên tướng = quý hiển, làm to.
Quang, Quý, Cơ, Việt, Tấu, Hồng, Am = hiển đạt được người trên tín dụng thân cận. Quang, Quý, Tả, Hữu ngộ Thiên Lương cư Ngọ = văn võ toàn tài.
TẬT ÁCH
Quang, Quý = ít đau ốm, đau ốm gặp thầy giỏi.
PHÚC
Quang Quý là phú tinh, tọa thủ ở phúc đức rất thích hợp. Được thần linh che chở, ước gì được nấy. Thọ, dòng họ kết đoàn, đùm bọc nhau. Khi chết, được người hiến đất chôn cất.
HẠN
Quang, Quý = thành danh, thi đỗ cao.
Tóm lại, với bấy nhiêu ý nghĩa đó, Quang Quý là bộ sao rất sung mãn về nhiều phương diện, rất hữu ích cho bất luận cung nào, cho bất luận tai họa hay hỉ sự nào. Những ý nghĩa trên càng chắc chắn hơn, càng có tác dụng mạnh mẽ hơn nếu được thêm phúc tinh khác đi kèm như:
Tả phù – Thiên giải – Thiên quan – Hữu bật – Địa giải – Thiên phúc – Tràng sinh – Giải thần – Thiên thọ – Đế vương – Hóa khoa – Tứ đức

%d bloggers like this: