NHỮNG CÁCH Ở CUNG GIẢI ÁCH


Gặp những tai Ách, bệnh tật, phải xét đó là vì những sao hãm.
Nhưng gặp một cÁch xấu, chưa phải hẳn xấu, còn phải xét những sao giải. Có sao giải tốt, thì cÁi xấu giảm hẳn đi.
Giải Ách có Tuần, Triệt thì cÁc tai vạ được triết giảm.
Có Thiên không, là không bệnh, không tai vạ
Có Ân Quang, Thiên Quý, là được giải nguy. Có Long Đức, Phúc đức, được trừ hung. Có song Lộc, dễ khỏi.
Giải Ách mà lắm sao tốt về công danh, tiền tài, thì cÁc cung công danh, tiền tài, tất nhiên thiệt cÁc sao đó. Có nghĩa là khổ dài dài…

A, B

Ấn, Tướng, Khúc, Xương, Long: Khổ dài dài
Phượng, Khoa Quyền, Lộc Mã: Tốt, Gặp thầy, giải hung
Ân quang, Thiên quý (ở Sửu Mùi): Tốt, Gặp thầy, giải hung
Bệnh (1 hay 2 sao Bệnh): Hay đau ốm
Bạch hổ, Diêu: Bị thú cắn (đời nay: bị xe gắn mÁy…cắn)
Bạch, Kị: Đẻ bị nguy hiểm
Bệnh phù, Hình: Phong đàm
Bệnh, Tang: Sức không đều, đau vặt
Binh, Hình: Nói ngọng chút ít
Bệnh, Diêu, Đà, Tuế: Ngọng nhiều.
Binh, Hình, Việt (búa trời): Thắt cổ
Binh, Hình, Hỏa, Linh, Việt: Bị điện giật chết, bị sét đÁnh.

C

CÁi, Dương, Đà: Lên đậu (trÁi), sởi (Ban đỏ)
Cô, Quả: Đến hạn, bị tả lị
Cơ, Cự, Giải: Tê thấp
Cơ, Kiếp sÁt, Hình: Tì vết
Cơ, Đà, Hình: Què chÂn, gẫy tay
Cơ, Lương (hãm): Nạn sông nước
Cơ, Hỏa tinh: Bị chuyện ma quÁi
Cơ, Vũ khúc: Phong đàm
Cơ, Hư, Khốc: Ho, ho lao
CÁo, Thai phụ ở Ách: Vô vị
Cự (miếu): Tứ chi khÁ
Cự (hãm): Tứ chi hoặc mặt có tì vết
Cự, Đồng (la võng): Đến hạn, chết đuối
Cự, Kị : Đến hạn, chết đuối hụt
Cự, Không Kiếp: Chết đuối
Cự Liêm Nhật Nguyệt (cùng hãm): Ốm đau vặt
Cự, Liêm: Gầy còm
Cơ Lương (La Võng): Thọ
Cơ, Hỏa, Linh: Phòng lửa, nước sôi

D

Diêu, Hình: ít ốm
Diêu ở Giải Ách: Bệnh hoa liễu
Diêu, Hình, Không, Kiếp: Bị bệnh hoa liễu
Diêu, Hình, Đẩu: Bị mộng tinh
Diêu, Vũ khúc: Tê thấp
Diêu, Kị, Hổ: Bị chó dại cắn
Diêu, Kị, Lang: Bị chết đuối
Diêu, Hình, Liêm, Tham (Tị Hợi) thêm Kị: Thắt cổ chết
Diêu, Kị, ToÁi, Việt, Vũ: CÂm
Dương, Đà, Hỏa, Không, Kiếp: Thắt cổ chết
Dương Đà: Điếc, bụng đau
Dương Kị: Tê liệt chÂn
Dương ngộ Đẩu: Bị vật nhọn đÂm
Dương, Mã hay Hổ (như Đà, Mã hay Hổ): Tứ chi có tì vết
Dương ở Ngọ, Ách có Kị: Uống phải chất độc chết
Dương, Không, Kiếp: Tự tử
Dương, Đà, Liêm, Không, Kiếp: Tự tử
Dương, Đà, Thất: Trĩ, lở
Dương, Kị, Điếu, Tang: Tự tử
Dương, Hỏa: Nhức đầu
Dương, Tuế: Điên, nói lảm nhảm
Dương ngộ Thai: Đa ngôn
Dương, Đà, Không, Kiếp: Lao hạch, tự tử
Dương, Đà, Kiếp sÁt: Vật nhọn đÂm
Dương, Hổ, Quan phù: Đi đầy
Dương Đà Hình Kị: Tì thương
Dương, Đà Nhật Nguyệt hãm: Bị vạ
Dương, Đà, Mã: ĐÁnh đông dẹp bắc (long đong)
Dục (Mộc dục): Hay tê thấp

Đ

Đà cư Ách: Hay đau mắt
Đà, Mã (hay Hổ): Tì vết ở tứ chi
Đà, Kị ở Ách: Có mục tật
Đà, Kị, Việt: Liệt tay, tì vết ở tay
Đà, Kị, Kiếp SÁt: Tật ở mắt
Đà, Kị Nhật Nguyệt (hãm): Lòa (hư mắt)
Đào, Địa kiếp (cùng hãm): Điên mà chết
Đẩu, Phục: Vật nhọn đÂm
Đào, Hồng (miếu, vượng): Bệnh dễ khỏi
Điếu, Tang, Kị: Tự sÁt
Đồng, (Đồng Lương) : Phong, nóng lạnh

H

Hao (nhị Hao) Mộc, Kị và 1 Ác tinh: Bị mổ (giải phẫu)
Hao, Hao: ít đau vặt
Hình, Khôi (không cÁt tinh): Mục tật, đau mắt.

5]Chết vì gươm giÁo

Hình Kị Liêm PhÁ: Điên hay đau mắt
Hình (Kị) Thất: Tù ngục
Hình, Phù (Bệnh phù): Bệnh khó chữa (như cùi)
Hỏa, Linh: Nhức đầu, đau đầu
Hỏa, Linh, Mã, Tang: Lao
Hỏa, Không, Kiếp, Liêm: Cổ bị ngạt, khó thở
Hỏa, Linh, Mộc hay Long trì: Chết bất ngờ
Hỏa, Linh, Kình, Đà: Nhức đầu
Hỏa, Linh, Thất: Phong sang
Hóa (tam Hóa): Ốm vặt, dễ khỏi
Hổ, Lang (Dần, Tuất): Ác thú cắn
Hổ, Quan phù, Thất: Đi đầy, tù đầy
Hư, Khốc, Mã, Tang: Lao
Hữu, Tả, Tử, Phủ: Bệnh mau khỏi
Hổ, Kị, Thai: Sanh đẻ mà chết

K

Kị ngộ Thanh Long: Chết đuối
Kị, Lương, Tham: Vật nặng đè
Kị ngộ Thiên không: Ngộ độc, lở
Không, Kiếp: Xấu mÁu, ốm vặt
Không, Kiếp, Mã, Tang (hãm): Giang mai (hoa liễu)
Không, Kiếp, Hình, Diêu (hãm): Lậu (hoa liễu)
Không, Kiếp, Liêm, Tham (Dần, ThÂn): Phòng giÂy oan (tự Ái)
Kiếp (địa kiếp), Mộc hay Trì: Chết đuối
Kiếp, SÁt, ToÁi: 2 sÁt Bị thương mà chết
Kị, Liêm, Tham: Ngộ độc mà chết

L

Long trì, Mộc: Chết đuối hụt
Long, Phượng, Cự, Kị: Chết đuối hụt
Long (2 Long), Nhật hay Nguyệt hãm: Chết đuối hụt
Lộc (song Lộc): Dễ khỏi
Lộc, Mã (Mã khốc): Hay đau vặt
Long đức, Phúc đức: Trừ hung
Liêm, Tham tại Tị, Hợi: Tù tội
Liêm, PhÁ quÂn: Tù tội
Điếu, Tang ở Mão, Dậu: Tê thấp, ngã cÂy
Long (Thanh Long): ít ốm, nhiều may
Long, Phượng, Kị: Chết đuối
Không, Kiếp: Hay đau nhưng lâu mới chết (có tướng chế ngự không sao)
M-N

Mã, Khốc, KhÁch: Ốm vặt
Mã, Tràng sinh: Ốm vặt, dễ khỏi
Nhật, Nguyệt hãm: Mắt đau kinh niên
Nhật, Kị, gặp Tuần Triệt: Giảm đau
Nguyệt, Kị gặp Tuần Triệt: Giảm đau
Nhật, Nguyệt, Diêu, Kị: Bị mù
Nhật, Nguyệt, Không, Kiếp mà Mệnh bị Đà, Kị: Cũng mù
Nhật hay Nguyệt gặp Diêu, Kị: Chột mắt
Nhật, Nguyệt, Đà: Đau mắt
Nhật, Nguyệt, Đà, Kị : Hay bị đau
Nguyệt (miếu hay hãm): Bụng đau ít hay nhiều
Nguyệt, Đà, Kiếp sÁt: Đau bụng
Nguyệt, Kị, Kiếp sÁt: Mắt có tì vết
Nhật, Nguyệt đồng cung: Người gầy ốm
Nhật, Nguyệt hãm mà mệnh có 1 Không: Kém mắt
Nhật Nguyệt ngộ Kị mà Mệnh có Không, Kiếp: Mù
Nhật Nguyệt Kị hay Nhật Nguyệt Đà: Cận thị, viễn thị
Nhật, Hỏa: Nhức đầu

CÁC VẦN

Thất: Tê thấp
Thất, Phù, Hổ: Tù đầy
Quyền (miếu) ở Ách: Vô vị (vô ích)
Quyền (hãm) ở Ách: Có lợi cho cung quan
Tử, Phủ: Giải nạn
Thiên tướng: Bệnh lở

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: