Sao Thất Sát


THẤT SÁT
Kim
V: Dần, Thân, Tí, Ngo.
Đ: Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi
H: Thìn, Tuất, Mão, Dậu
Hung tinh (quyền tướng). quyền biến, túc trí đa mưu; hãm thì nóng hay giết chóc. Chủ sự oai vũ

CUNG MỆNH
– Thất Sát miếu địa : khôn ngoan, oai hùng, quân tử.
– Sát, Hình miếu địa : chân chính anh hùng, hãm thì khắc khổ cô đơn.
– Sát, Quyền : hiển đạt, ở ngọ thì phát lớn.
– Sát, Phá trùng giao : bần cùng thủ tận. Vượng thì đi ra được vẻ vang.
– Sát, Vi, Lộc, Cự : danh tiếng lừng lẫy.
– Sát, Liêm, Hình, Hỏa : nam đa tu, nữ đa mao.
– Thất sát Dần, Thân : vinh hiển; ngộ Quyền, Lộc hiển đạt, uy quyền, thọ 80 tuổi. Ơ các cung khác, gặp Không Kiếp, Hình : làm đồ tể phát tài và tránh khỏi hình ngục.
– Sát, Phá, Liêm, Tham : vinh hiển ; hội Tử Phủ phát lớn ; nếu có Hóa Khoa thì làm thêm rạng rỡ; nếu hội Kỵ, Kiếp, Không : phú quý không bền, hội Đào, Hồng : số đàn bà thì sát chồng, nếu gặp trung tinh đắc cách và thêm có hung tinh đắc địa (Kình, Đà, Hình, Hổ) thì làm nên sự nghiệp phi thường (tướng tài thu phục được cường đồ) nhưng nếu gặp hạn Tử, Phủ, Vũ, Tướng : thì kém tốt, vì Tử, Phủ, Vũ, Tướng hạn chế mất những hành vi lỗi lạc đi hoặc nếu hung tinh hãm thì thành hung bạo làm càn.
– Sát, Phá, Liêm, Tham : dù hãm mà có được sát tinh đắc địa cũng tốt, vì sát tinh bao giờ cũng hộ vệ đắc lực cho Sát, Phá, Liêm,
– Tham. Sát, Phá, Liêm, Tham, Phượng : tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : thì tốt; Kim, Mộc : làm to, các tuổi khác thì xấu và hay bị trách oán.
– Sát, Vũ tọa Mệnh tại tý : công danh đại hiển.
– Sát triều đẩu : vinh hiển.
– Sát, Phá, Kiếp, Không, chính tinh hãm địa : chết non.
– Sát, Liêm, Tham, Vũ nữ Mệnh : khắc hại chồng con.
– Sát, Tham ngộ Xương, Tuế: tuổi Đinh, Tân có danh vọng.
– Sát, Tham nữ Mệnh : đàn bà bạc tình.
CUNG THÂN có Sát : bần yểu.
CUNG THÊ
– Sát, Tham : giết chồng.
– Thất Sát : lấy trưởng nữ người ta.
– Sát, Hình : di hương phối kết.
– Sát, Phá, Tham, Xương tam Hỏa : đàn bà có danh phận lớn; thêm có Cô, Quả : tuổi quý góa chồng sớm.
CUNG TỬ
– Sát, Hình, Hổ hay Sát hãm địa : không còn.
CUNG TÀI
– Sát, Cự : trước nghèo sau giàu; ở Tý Ngọ : thì hao tài lại có hoạnh tài.
CUNG GIẢI
– Sát, Hình, Không, Kiếp; chết bởi đao thương.
– Sát, Hổ, Quan Phù, sát, Không, Hình, Kiếp : hình tù,
– Sát, Tri, Am : đau bụng.
– Sát, Tri, Dương :đau đầu.
– Sát, Kỵ, Đà : bệnh tật ở mặt.
– Sát ngộ tứ sát : tử, phong, sang.
– Sát, Phá, Hao, Mộc, Kỵ : ung thư, bị mổ, sẻ.
CUNG THIÊN DI
– Sát, Phá : đi xa không yên.
– Sát, Phá, Liêm thường bị nguy hiểm dọc đường.
– Thất sát, Nhị, Phù, Kình dương : ký ngụ phong tù.
CUNG QUAN
– Sát, Quyền : oai dũng phục muôn người.
– Sát cư Tý, ngọ: làm võ quan, thêm có tam Hóa: thì làm lớn, nếu Sát hãm : thì hình danh.
– Sát, Vi, Lương, Mã, Đồng tại ngọ : võ chức lớn ở biên cương.
– Sát, Thân, Dần ngộ tam Hóa : văn võ toàn tài.
– Sát, Liêm giáp Song Lộc : công danh về già.
CUNG ĐIỀN
– có Sát: bỗng chốc có ruộng đất, hãm thì thường Sát, Long, Lộc: nhiều ruộng đất.
CUNG PHỤ MẪU
– Sát (hãm) khắc cha mẹ, đắc địa thì cha mẹ thọ và vinh hiển.
– Sát, Phá, Tham (hãm) cha mẹ bỏ nhau.
HẠN
– Sát, Kình, Phục, Thiên, Không Hao, có Hỏa Linh, Kỵ, Kiếp chiếu vào hạn : chết.
– Sát, Kỵ : có sự đau nhục
– Sát, Liêm, Tham, Phượng : bị trách óan.
– Sát ở Thìn, Tuất (khốn cùng) : gặp một hạn thì ốm đau, không thuốc chữa, gặp cả hai hạn thì chết.
– Sát, Hao : tang thương đau ốm.
– Sát, Phá, Tham phùng Đào, Hồng, Suy, Tuyệt mà Mệnh vô chính diệu : chết.
– Sát, Phá, Hình : phòng tù tội.
– Sát, Phá, Hao, Mộc kỵ : bị ung thư, mổ cắt.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out /  Change )

Google photo

You are commenting using your Google account. Log Out /  Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out /  Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out /  Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: